Chương 1: Tổng Quan Nghiên Cứu GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang sửa Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đưa ra lại gây khó và làm mất an toàn tài chính của doanh nghiệp” - Theo PGS.TS Lê Xuân Trường: Để tránh những bất cập trong chính sách ưu đãi tài chính, cần điều chỉnh những chính sách để thu hút vốn tốt hơn và khắc phục những bất cập ông đã đề xuất các phương án điều chỉnh chính sách như sau: Cần thu hẹp diện ưu đãi thuế, đặc biệt là ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp. Chỉ nên tập trung ưu đãi thuế đối với một số ít ngành, lĩnh vực rất quan trọng theo chính sách phát triển của Nhà nước, các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, lĩnh vực xã hội hóa, công nghệ, môi trường và liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nên loại bỏ các ưu đãi thuế để thực hiện chính sách xã hội (chuyển sang thực hiện chính sách xã hội bằng công cụ tài chính khác); loại bỏ các ưu đãi “thừa”, chẳng hạn như ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp. Nên lựa chọn những hình thức ưu đãi thuế nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư dài hạn.
Theo đó, nên giảm bớt đối tượng được áp dụng hình thức miễn thuế, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp có thời hạn và giảm bớt thời gian miễn thuế, giảm thuế. - Bộ tài chính chính phủ: Đề xuất phương pháp tính thuế đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ: áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ được kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa , dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập.Doanh nghiệp siêu nhỏ (đặc biệt là các doanh nghiệp được thành lập từ hộ, cá nhân kinh doanh) vẫn có thể áp dụng phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu (hiện hành cũng đang được áp dụng thu thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu) nếu không thể xác định được thu nhập. Trường hợp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập thì phải thực hiện tính thuế TNDN theo phương pháp xác định thu nhập. Đề xuất, doanh nghiệp siêu nhỏ (có doanh thu hàng năm dưới 3 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người) được áp dụng mức thuế suất 15% so với việc áp dụng mức thuế suất phổ thông như hiện nay là 20% thì tương ứng với tỷ lệ áp dụng thuế suất ưu đãi bằng 0,75 thuế suất hiện hành (15%/20%).
Nhóm thực hiện: DHKT11D 6 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 2.1 Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp 2.1 Khái niệm - Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
- Theo sách báo cáo thuế (2017) được biên soạn bởi TS. Huỳnh Tấn Dũng (chủ biên), TS.Nguyễn Mạnh Tuyển-TS. Hoàng Đình Vui :Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.2 Đặc điểm - Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. - Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Nhóm thực hiện: DHKT11D 7 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang - Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân.3 Vai trò - Thứ nhất, thuế TNDN là một khoản thu có vị trí rất quan trọng của ngân sách Nhà nước. Theo quy luật chung, khi trình độ kinh tế ngày càng phát triển thì thuế TNDN sẽ càng chiếm vị trí quan trọng hơn trong tổng nguồn thu ngân sách quốc gia.
Nhũng quy định về thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng được số thuế trên cơ sở đối tượng nộp thuế ngày càng mở rộng hơn cả về quy mô lẫn số lượng. - Thứ hai, thuế TNDN là công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế (được miễn thuế) hoặc thế hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực hay một vùng, một khu vực nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cở sở sản xuất kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với các ngành nghề, mặt hàng trong nền kinh tế để khuyến khích các ngành nghề, mặt hàng này theo định hướng của Nhà nước. Thuế TNDN còn được sử dụng như một biện pháp khích thích các hoạt động đầu tư bỏ vốn vào nội địa đến từ nguồn lực của các doanh nghiệp nước ngoài, hay hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục và vượt qua khó khăn để ổn định sản xuất trong từng thời kỳ với các chính sách thuế có mức độ điều tiết khác nhau. - Thứ ba, thuế TNDN còn là công cụ để Nhà nước phân phối lại thu nhập, thực hiện chính sách công bằng xã hội. Điều này đặc biệt cần thiết trong nền kinh tế thị trường luôn đề cao tính cạnh tranh, trong đó yếu tố phân hóa giàu nghèo là điều không tránh khỏi.
Trong Nhóm thực hiện: DHKT11D 8 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang chính bối cảnh đó, thuế TNDN ra đời giúp rút ngắn khoảng cách giữa các thành viên trong xã hội. - Tứ tư, thuế TNDN thường được xây dựng tương đối ổn định nhằm mang lại môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bản thân thuế TNDN sẽ điều tiết vào thu nhập doanh nghiệp, mà nguồn thu nhập này có bản chất là nguồn vốn tái đầu tư mở rộng sản xuất, nên thuế TNDN thường phải ổn định qua thời gian, đặc biệt là về thuế suất. Tính chất ổn định tương đối này giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch đầu tư, đề ra phương pháp sản xuất kinh doanh một cách bền vững.
Từ đó góp phần gia tăng quy mô và năng lực sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quả và bền vững. Nhóm thực hiện: DHKT11D 9 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang 2.4 Căn cứ tính thuế TNDN Thuế TNDN được xác định dựa trên hai căn cứ là TNCT và thuế suất thuế TNDN.1: Căn cứ tính thuế TNDN Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế (TNCT) X Thuế suất thuế TNDN (%) TNCT theo quy định của Kế TNCT theo quy định của Thuế/Thu toán/Tổng lợi nhuận trước thuế nhập tính thuế (TNTT) = = = = Tổng doanh thu bán hàng và cung = [(Doanh thu – Chi phí được trừ cấp dịch vụ xác định theo của thuế) + Các - Các khoản giảm trừ khoản thu nhập khác] – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) – Phần trích lập quỹ KH & CN = Doanh thu thuần = TNCT – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) - Phần trích lập quỹ KH & CN - Gía vốn hàng bán = TNTT + (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN) + (Thu nhập khác – Chi phí khác) Nhóm thực hiện: DHKT11D 10 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang Thuế suất Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ban hành ngày 14/09/2015 Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi. Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.2 Xác định doanh thu, chi phí theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Chính sách thuế TNDN ở các nước đều có qui định cụ thể về doanh thu, thu nhập được tính và chi phí được trừ khi xác định TNCT. Các qui định cụ thể về xác định doanh thu, thu nhập và chi phí theo chính sách thuế TNDN thường có những khác biệt so với chính sách kế toán.