Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh khải đặng và công ty cp xây dựng thép hải thanh

Bài viết phân tích hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Khải Đặng và công ty CP Xây dựng Thép Hải Thanh.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.2. Nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2. Xác định doanh thu, chi phí theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3. Kế toán thuế TNDN

2.3.1. Quan điểm của kế toán về thuế TNDN

2.3.2. Kế toán thuế TNDN

2.4. Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán

2.5. Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng VAS 17

2.6. Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán thuế TNDN của quốc tế (IAS 12) với chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Việt Nam (VAS 17)

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI ĐẶNG VÀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG THÉP HẢI THANH

3.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.1. Giới thiệu chung

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.2. Sơ đồ và Đặc điểm bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

3.3. Sơ đồ và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

3.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.4.1. Chế độ kế toán áp dụng

3.4.2. Hình thức kế toán áp dụng

3.4.3. Trình tự ghi sổ kế toán

3.4.4. Hệ thống tài khoản sử dụng

3.4.5. Hệ thống chứng từ sử dụng

3.4.6. Hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán áp dụng

3.4.7. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.4.7.1. Niên độ kế toán và đồng tiền sử dụng trong báo cáo
3.4.7.2. Phương pháp đánh giá hàng tồn kho
3.4.7.3. Phương pháp tính thuế GTGT
3.4.7.4. Phương pháp khấu hao TSCĐ

3.5. Thực trạng thực hiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.5.1. Mức thuế suất được áp dụng

3.5.2. Phương pháp tính thuế

3.5.3. Chứng từ sử dụng

3.5.4. Tài khoản sử dụng

3.5.5. Hạch toán ban đầu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.5.6. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

3.5.7. Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

3.5.7.1. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

3.5.8. Nhận xét về Công Ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây dựng Thép Hải Thanh

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI ĐẶNG VÀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG THÉP HẢI THANH

4.1. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây dựng Thép Hải Thanh

4.2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện thuế TNDN tại công ty Khải Đặng

4.3. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại công ty TNHH Khải Đặng

4.4. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại công ty TNHH Khải Đặng

4.4.1. Hoàn thiện tổ chức thu nhập thông tin về thuế TNDN từ các cơ sở ngành trực thuộc

4.4.2. Hoàn thiện tổ chức sổ kế toán phục vụ mục đích tính thuế

4.4.3. Hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây Dựng Thép Hải Thanh

4.5. Định hướng tương lai cho thuế TNDN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khải Đặng và Hải Thanh

Cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt, tại Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây dựng Thép Hải Thanh, việc hoàn thiện quy trình này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc quản lý và hạch toán chính xác thuế TNDN giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế.

1.2. Thực trạng kế toán thuế tại Khải Đặng và Hải Thanh

Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây dựng Thép Hải Thanh hiện đang áp dụng các quy định về kế toán thuế TNDN nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc ghi nhận và kê khai thuế. Việc này dẫn đến những sai sót trong báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khải Đặng và Hải Thanh

Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như sự phức tạp trong quy định pháp luật, thiếu hụt nhân lực có chuyên môn cao và công nghệ thông tin chưa được áp dụng hiệu quả là những rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng quy định thuế

Các quy định về thuế TNDN thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cập nhật và áp dụng. Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp có thể vi phạm quy định mà không hay biết.

2.2. Thiếu hụt nhân lực có chuyên môn

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và duy trì đội ngũ nhân viên kế toán có chuyên môn cao. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng công tác kế toán thuế và khả năng phân tích báo cáo tài chính.

III. Phương pháp cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khải Đặng và Hải Thanh

Để cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong kế toán sẽ giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình hạch toán thuế, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên kế toán.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán là rất cần thiết. Điều này không chỉ nâng cao năng lực của nhân viên mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn các quy định về thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Khải Đặng và Hải Thanh

Việc áp dụng các giải pháp cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh nghiệp không chỉ giảm thiểu được chi phí thuế mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ cải tiến

Sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến, Công ty TNHH Khải Đặng và Công ty CP Xây dựng Thép Hải Thanh đã ghi nhận sự tăng trưởng trong lợi nhuận và giảm thiểu các sai sót trong báo cáo tài chính.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ quá trình cải tiến này để tiếp tục phát triển và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Cải tiến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một quá trình liên tục và cần thiết. Để duy trì sự phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược dài hạn cho công tác kế toán thuế, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật

Việc tuân thủ các quy định pháp luật về thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tạo dựng uy tín trong mắt khách hàng và đối tác.

24/07/2025
Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh khải đặng và công ty cp xây dựng thép hải thanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng Quan Nghiên Cứu GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang sửa Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đưa ra lại gây khó và làm mất an toàn tài chính của doanh nghiệp” - Theo PGS.TS Lê Xuân Trường: Để tránh những bất cập trong chính sách ưu đãi tài chính, cần điều chỉnh những chính sách để thu hút vốn tốt hơn và khắc phục những bất cập ông đã đề xuất các phương án điều chỉnh chính sách như sau: Cần thu hẹp diện ưu đãi thuế, đặc biệt là ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp. Chỉ nên tập trung ưu đãi thuế đối với một số ít ngành, lĩnh vực rất quan trọng theo chính sách phát triển của Nhà nước, các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, lĩnh vực xã hội hóa, công nghệ, môi trường và liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nên loại bỏ các ưu đãi thuế để thực hiện chính sách xã hội (chuyển sang thực hiện chính sách xã hội bằng công cụ tài chính khác); loại bỏ các ưu đãi “thừa”, chẳng hạn như ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp. Nên lựa chọn những hình thức ưu đãi thuế nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư dài hạn.

Theo đó, nên giảm bớt đối tượng được áp dụng hình thức miễn thuế, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp có thời hạn và giảm bớt thời gian miễn thuế, giảm thuế. - Bộ tài chính chính phủ: Đề xuất phương pháp tính thuế đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ: áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ được kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa , dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập.Doanh nghiệp siêu nhỏ (đặc biệt là các doanh nghiệp được thành lập từ hộ, cá nhân kinh doanh) vẫn có thể áp dụng phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu (hiện hành cũng đang được áp dụng thu thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu) nếu không thể xác định được thu nhập. Trường hợp xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập thì phải thực hiện tính thuế TNDN theo phương pháp xác định thu nhập. Đề xuất, doanh nghiệp siêu nhỏ (có doanh thu hàng năm dưới 3 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người) được áp dụng mức thuế suất 15% so với việc áp dụng mức thuế suất phổ thông như hiện nay là 20% thì tương ứng với tỷ lệ áp dụng thuế suất ưu đãi bằng 0,75 thuế suất hiện hành (15%/20%).

Nhóm thực hiện: DHKT11D 6 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 2.1 Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp 2.1 Khái niệm - Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

- Theo sách báo cáo thuế (2017) được biên soạn bởi TS. Huỳnh Tấn Dũng (chủ biên), TS.Nguyễn Mạnh Tuyển-TS. Hoàng Đình Vui :Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.2 Đặc điểm - Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. - Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội.

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Nhóm thực hiện: DHKT11D 7 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang - Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân.3 Vai trò - Thứ nhất, thuế TNDN là một khoản thu có vị trí rất quan trọng của ngân sách Nhà nước. Theo quy luật chung, khi trình độ kinh tế ngày càng phát triển thì thuế TNDN sẽ càng chiếm vị trí quan trọng hơn trong tổng nguồn thu ngân sách quốc gia.

Nhũng quy định về thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng được số thuế trên cơ sở đối tượng nộp thuế ngày càng mở rộng hơn cả về quy mô lẫn số lượng. - Thứ hai, thuế TNDN là công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế (được miễn thuế) hoặc thế hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực hay một vùng, một khu vực nào đó.

Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cở sở sản xuất kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với các ngành nghề, mặt hàng trong nền kinh tế để khuyến khích các ngành nghề, mặt hàng này theo định hướng của Nhà nước.  Thuế TNDN còn được sử dụng như một biện pháp khích thích các hoạt động đầu tư bỏ vốn vào nội địa đến từ nguồn lực của các doanh nghiệp nước ngoài, hay hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục và vượt qua khó khăn để ổn định sản xuất trong từng thời kỳ với các chính sách thuế có mức độ điều tiết khác nhau. - Thứ ba, thuế TNDN còn là công cụ để Nhà nước phân phối lại thu nhập, thực hiện chính sách công bằng xã hội. Điều này đặc biệt cần thiết trong nền kinh tế thị trường luôn đề cao tính cạnh tranh, trong đó yếu tố phân hóa giàu nghèo là điều không tránh khỏi.

Trong Nhóm thực hiện: DHKT11D 8 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang chính bối cảnh đó, thuế TNDN ra đời giúp rút ngắn khoảng cách giữa các thành viên trong xã hội. - Tứ tư, thuế TNDN thường được xây dựng tương đối ổn định nhằm mang lại môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bản thân thuế TNDN sẽ điều tiết vào thu nhập doanh nghiệp, mà nguồn thu nhập này có bản chất là nguồn vốn tái đầu tư mở rộng sản xuất, nên thuế TNDN thường phải ổn định qua thời gian, đặc biệt là về thuế suất. Tính chất ổn định tương đối này giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lên kế hoạch đầu tư, đề ra phương pháp sản xuất kinh doanh một cách bền vững.

Từ đó góp phần gia tăng quy mô và năng lực sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quả và bền vững. Nhóm thực hiện: DHKT11D 9 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang 2.4 Căn cứ tính thuế TNDN Thuế TNDN được xác định dựa trên hai căn cứ là TNCT và thuế suất thuế TNDN.1: Căn cứ tính thuế TNDN Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế (TNCT) X Thuế suất thuế TNDN (%) TNCT theo quy định của Kế TNCT theo quy định của Thuế/Thu toán/Tổng lợi nhuận trước thuế nhập tính thuế (TNTT) = = = = Tổng doanh thu bán hàng và cung = [(Doanh thu – Chi phí được trừ cấp dịch vụ xác định theo của thuế) + Các - Các khoản giảm trừ khoản thu nhập khác] – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) – Phần trích lập quỹ KH & CN = Doanh thu thuần = TNCT – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) - Phần trích lập quỹ KH & CN - Gía vốn hàng bán = TNTT + (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN) + (Thu nhập khác – Chi phí khác) Nhóm thực hiện: DHKT11D 10 Chương 2: Lý Luận Cơ Bản Về Kế Toán GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang  Thuế suất Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ban hành ngày 14/09/2015 Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi. Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.2 Xác định doanh thu, chi phí theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Chính sách thuế TNDN ở các nước đều có qui định cụ thể về doanh thu, thu nhập được tính và chi phí được trừ khi xác định TNCT. Các qui định cụ thể về xác định doanh thu, thu nhập và chi phí theo chính sách thuế TNDN thường có những khác biệt so với chính sách kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ