Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp thương mại là tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hóa và kiểm soát chặt chẽ chi phí. Bán hàng là khâu cuối cùng và giữ vai trò quyết định trong chu chuyển vốn kinh doanh; chỉ khi tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và tạo tiền đề để lập kế hoạch mua hàng, dự trữ cho các chu kỳ tiếp theo. Đi liền với hoạt động thương mại, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin kịp thời để nhà quản trị phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả.

Nhận thức được vai trò đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam" được tác giả Nguyễn Bá Vinh (Lớp K15B, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Bích Chi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình bán hàng tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam (Địa chỉ: Phòng 1808, Tầng 18 CMC Tower, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi dữ liệu: Các tài liệu, chứng từ kế toán, sổ sách tổng hợp và chi tiết phát sinh thực tế trong hoạt động kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị tin học tại công ty (trọng tâm khảo sát số liệu tháng 11/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, căn cứ theo Luật Kế toán, Luật Thương mại năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2005. Khung lý thuyết hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại bao gồm:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và giá vốn: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá vốn thực tế xuất kho của hàng hóa.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 156 (Hàng hóa), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp giữa lý luận kế toán được đào tạo với thực tiễn ghi chép, xử lý số liệu tại đơn vị thực tập. Các kỹ thuật cụ thể gồm:

  • Phân tích và tổng hợp chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có).
  • Đối chiếu số liệu luân chuyển giữa chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Thống kê mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ chứng từ, bảng biểu, sổ chi tiết và sổ tổng hợp thực tế tại Phòng Kế toán Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam

Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam thành lập ngày 26/10/1998 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp (Mã số thuế: 0106576361). Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của công ty là phân phối, bán buôn, bán lẻ các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng.

Danh mục hàng hóa và dịch vụ công ty cung cấp gồm:

  • Máy in chính hãng (Canon, Samsung, HP, Panasonic, Xerox, Brother) và hệ thống mực in phun, mực laser, mực nạp các loại.
  • Máy tính để bàn, máy tính xách tay (HP, Samsung, Acer, Dell, Innovo Intel), linh kiện và phụ kiện máy tính.
  • Thiết bị văn phòng (máy fax, máy quét, máy hủy tài liệu, điện thoại bàn), thiết bị lưu trữ (HDD, USB, RAM), thiết bị mạng (Wifi, ADSL), thiết bị giải trí số và từ điển điện tử.
  • Dịch vụ kỹ thuật: sửa chữa máy in, lắp đặt linh kiện và tư vấn giải pháp in ấn văn phòng.

Về thị trường: Nguồn hàng đầu vào được nhập chính hãng từ FPT, Canon, Samsung. Đầu ra gồm các đối tác lớn (Công ty CP công nghệ ATM Việt Nam, Công ty CP Lam Đa), các đại lý tỉnh phía Bắc (đại lý Minh Huy, đại lý Mạnh Tuấn) và khách hàng bán lẻ tại Hà Nội.

Về phương thức bán hàng và thanh toán:

  • Phương thức bán buôn: Bán hàng theo hợp đồng kinh tế cho các tổ chức, đại lý. Hình thức chủ yếu là xuất bán qua kho kết hợp chuyển hàng đến tận địa chỉ của bên mua bằng phương tiện vận tải của công ty; ngoài ra áp dụng hình thức vận chuyển thẳng từ nhà cung ứng cho khách hàng thân thiết.
  • Phương thức bán lẻ: Bán hàng trực tiếp tại quầy thu tiền ngay, bán hàng qua điện thoại (đặt hàng từ xa và giao hàng tận nơi), bán hàng trả chậm/trả góp đối với khách hàng quen mua số lượng lớn.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (áp dụng cho đơn hàng nhỏ, cự ly gần) và thanh toán không trực tiếp qua ngân hàng (sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán gồm thẻ ký quỹ, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng).

Cơ cấu quản lý hoạt động bán hàng được tổ chức chặt chẽ giữa các bộ phận: Ban Giám đốc (phê duyệt hợp đồng, lệnh giao hàng, duyệt hóa đơn/phiếu thu), Phòng Kinh doanh (giao dịch, tiếp thị, khảo sát thị trường, lập hợp đồng và lệnh giao hàng), Bộ phận Kho (theo dõi nhập - xuất - tồn trên thẻ kho, kiểm tra chất lượng trước khi xuất), và Phòng Kế toán (kiểm tra chứng từ, tính đơn giá, hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ và đối chiếu định kỳ với thủ kho).

[Khách hàng đặt hàng]
[Phòng Kinh doanh tiếp nhận, báo giá & lập Lệnh giao hàng]
[Ban Giám đốc xét duyệt Lệnh giao hàng]
[Bộ phận Kho kiểm tra & xuất hàng theo Phiếu xuất kho]
[Phòng Kế toán đối chiếu chứng từ, phát hành Hóa đơn GTGT & Phiếu thu/Báo Có]

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán chi tiết và tổng hợp các phần hành kế toán bán hàng tại công ty qua các số liệu nghiệp vụ tháng 11/2015:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Đơn đặt hàng, Báo giá, Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường), Phiếu thu (đối với thanh toán tiền mặt dưới 20 triệu đồng) hoặc Giấy báo Có của ngân hàng (đối với thanh toán chuyển khoản từ 20 triệu đồng trở lên).

Quy trình luân chuyển và ghi sổ doanh thu:

  • Hàng ngày, căn cứ hóa đơn và bảng kê, kế toán lập Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cho từng mặt hàng (ví dụ: Sổ chi tiết TK 511 cho máy in phun màu Epson, máy fax Panasonic MB 2030).
  • Cuối tháng, lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.
  • Kế toán phản ánh đồng thời vào Sổ Nhật ký chung và chuyển số liệu lên Sổ Cái TK 511 (tiểu khoản TK 5111).

Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ xuất bán điển hình trong tháng 11/2015 tại đơn vị:

Ngày ghi sổ Chứng từ Khách hàng Mặt hàng xuất bán Số lượng Đơn giá chưa thuế (VNĐ) Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng tiền thanh toán (VNĐ) Hình thức thanh toán
01/11/2015 PX560 / HĐGTGT Công ty CP Lam Đa Máy fax Panasonic MB 2030 02 5.000.000 (đã có thuế) 10.091.000 1.091.000 11.000.000 Tiền mặt (PT575)
05/11/2015 PX550 / HĐGTGT Vụ Châu Mỹ - Bộ Ngoại giao Máy in phun màu Epson L110 05 5.000.000 26.000.000 2.000.000 28.000.000 TGNH (Báo Có)
08/11/2015 PX551 / HĐGTGT Công ty An Lạc Máy in phun màu Epson L110 03 5.000.000 15.000.000 2.000.000 17.000.000 Tiền mặt (PT577)
12/11/2015 PX561 / HĐGTGT Công ty Thiết kế & TVXD 595 Máy fax Panasonic MB 2030 02 5.000.000 (đã có thuế) 10.091.000 1.091.000 11.000.000 Tiền mặt (PT578)
15/11/2015 PX552 / HĐ0000100 Công ty CP công nghệ ATM VN Máy in Epson & Máy fax MB 2030 10 in + 10 fax In: 5.000.000; Fax: 5.550.000 102.550.000 10.450.000 112.000.000 TGNH (Báo Có)
18/11/2015 PX562 / HĐGTGT Công ty CP ĐTCD Hanel Máy fax Panasonic MB 2030 03 5.455.000 15.365.000 1.536.500 16.901.500 Tiền mặt (PT580)
25/11/2015 PX563 / HĐGTGT Siêu thị Lotte Mart Máy fax Panasonic MB 2030 01 5.000.000 (đã có thuế) 5.190.000 519.000 5.709.000 Tiền mặt

Tổng phát sinh doanh thu bán hàng trong tháng trên Sổ Cái TK 511 đạt 184.190.000 VNĐ trước khi thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911.

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Do công ty áp dụng chính sách bán hàng nội địa, không xuất khẩu nên khoản giảm trừ phát sinh duy nhất là hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng hoặc sai quy cách hợp đồng:

  • Khi hàng bị trả lại, hội đồng bàn giao gồm đại diện kỹ thuật và quản lý lập Biên bản trả lại hàng bán. Sau khi Ban Giám đốc duyệt, kế toán vật tư lập Phiếu nhập kho (ví dụ: Phiếu nhập kho số 08 ngày 20/11/2015 nhập lại 01 chiếc máy fax Panasonic MB 2030 từ khách hàng Quân do kém chất lượng, đơn giá 5.000.000 VNĐ).
  • Kế toán theo dõi trên Sổ chi tiết TK 531 ("Hàng bán bị trả lại") với số tiền ghi nhận 5.455.000 VNĐ (ngày 30/11/2015 đối ứng TK 111).
  • Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5111 / Có TK 531: 5.455.000 VNĐ.
  • Đối với hàng bán lẻ số lượng nhỏ tại chi nhánh, thu ngân lập phiếu nhập lại trực tiếp mà không hạch toán qua TK 531.

3. Kế toán giá vốn hàng bán

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và xác định đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Chi phí mua hàng (vận chuyển, bốc dỡ) được theo dõi riêng để phân bổ, giá mua thực tế phản ánh trên TK 156.

Công thức tính:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá vốn xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

Số liệu thực tế tháng 11/2015:

  • Tồn đầu tháng: Máy in Epson (02 chiếc, giá 2.000.000 VNĐ/chiếc); Máy fax Panasonic (05 chiếc, giá 2.000.000 VNĐ/chiếc).
  • Nhập trong tháng: Ngày 01/11 nhập 15 máy fax (PN301, giá 2.000.000 VNĐ/chiếc); Ngày 02/11 nhập 20 máy in (PN362, giá 2.000.000 VNĐ/chiếc).
  • Đơn giá bình quân xác định là 2.000.000 VNĐ/chiếc cho cả hai mặt hàng.
  • Tổng xuất trong tháng: Máy in xuất 18 chiếc (giá vốn: 36.000.000 VNĐ); Máy fax xuất 18 chiếc (giá vốn: 36.000.000 VNĐ). Hạch toán đồng thời: Nợ TK 632 / Có TK 156.

4. Kế toán chi phí bán hàng

Các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động tiêu thụ được tập hợp trên TK 641 căn cứ vào các bảng phân bổ và chứng từ chi tiền mặt (Phiếu chi):

  • Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho nhân viên bán hàng (PC ngày 30/11: 15.000.000 VNĐ).
  • Bảng phân bổ nguyên vật liệu (2.000.000 VNĐ), công cụ dụng cụ (1.000.000 VNĐ) và khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí văn phòng phẩm (PC411 ngày 01/11: 600.000 VNĐ), mua tủ kệ trưng bày (PC412 ngày 01/11: 4.000.000 VNĐ, thuế VAT 400.000 VNĐ), chi tiếp khách (PC413 ngày 10/11: 1.000.000 VNĐ), chi phí dịch vụ viễn thông, bảo dưỡng phương tiện vận chuyển (PC414 ngày 15/11: 2.000.000 VNĐ vào TK 642).
  • Toàn bộ chi phí bán hàng cuối tháng được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam

1. Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý bán hàng có sự phân công trách nhiệm rõ ràng; quy trình kiểm tra phê duyệt chứng từ giữa Phòng Kinh doanh, Ban Giám đốc và Phòng Kế toán chặt chẽ; phương thức bán hàng linh hoạt (bán buôn, bán lẻ, giao hàng tận nơi); việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán giúp tổng hợp số liệu tương đối kịp thời; hạch toán chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng chủ lực.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ ở khâu bán lẻ đôi lúc còn chậm trễ; việc đối chiếu thẻ kho định kỳ giữa thủ kho và kế toán chi tiết chưa thực hiện liên tục hàng ngày.
    • Hạch toán hàng bán bị trả lại ở các điểm bán lẻ chưa đồng nhất (còn xử lý trực tiếp trên phiếu nhập lại mà chưa qua tài khoản phản ánh giảm trừ doanh thu TK 531).
    • Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh chưa được phân bổ chi tiết và kịp thời vào giá vốn của từng lô hàng xuất bán trong kỳ.

2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện

  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển: Chuẩn hóa mẫu biểu hóa đơn bán lẻ, biên bản giao nhận và phiếu nhập hàng trả lại; thiết lập quy định thời gian tối đa để nhân viên kinh doanh chuyển chứng từ về phòng kế toán.
  • Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết và tổng hợp: Thống nhất quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 531 trên toàn bộ hệ thống bán buôn và bán lẻ; phân loại chi tiết các khoản chi phí bán hàng (TK 641) theo từng kênh phân phối để đánh giá chính xác hiệu quả từng nhóm mặt hàng.
  • Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường kết nối dữ liệu bán hàng trực tiếp từ phần mềm bán lẻ tại cửa hàng với phần mềm kế toán tổng hợp tại trụ sở chính.

3. Điều kiện thực hiện các giải pháp

  • Điều kiện vĩ mô: Sự ổn định và đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, thuế và thương mại; sự hỗ trợ hướng dẫn từ cơ quan quản lý nhà nước.
  • Điều kiện vi mô: Sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc trong việc chuẩn hóa quy chế nội bộ; sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Phòng Kế toán; bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tổ chức kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại tin học:

  • Kết quả thực nghiệm số liệu: Khảo sát và hệ thống hóa đầy đủ số liệu kế toán tháng 11/2015 của công ty với tổng doanh thu phát sinh trên Sổ Cái TK 511 là 184.190.000 VNĐ; phản ánh chi tiết các hợp đồng bán buôn lớn (Hợp đồng số 112.000.000 VNĐ cung cấp máy in Epson và máy fax Panasonic cho Công ty CP công nghệ ATM Việt Nam), xử lý giảm trừ doanh thu hàng trả lại 5.455.000 VNĐ trên TK 531, và xác định giá vốn bình quân gia quyền 2.000.000 VNĐ/chiếc cho các nhóm máy chủ lực.
  • Đóng góp ứng dụng: Chỉ ra các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ bán lẻ và hạch toán giảm trừ doanh thu; đề xuất giải pháp khả thi gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi tiếp cận dữ liệu tại doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV (tháng 11/2015) của một số dòng sản phẩm tiêu biểu (máy in phun màu Epson, máy fax Panasonic MB 2030), chuyên đề chưa phân tích chuỗi số liệu đa năm để so sánh biến động chi phí bán hàng qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng và ứng dụng hệ thống hóa đơn điện tử, phần mềm ERP tích hợp quản trị bán hàng - kho vận.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt trong lĩnh vực phân phối thiết bị tin học, điện máy, viễn thông cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ khâu lập hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT đến quy trình vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính đơn giá vốn thực tế cho từng loại hàng hóa xuất bán trong kỳ.

2. Tiêu chuẩn phân định chứng từ thanh toán giữa tiền mặt và ngân hàng tại công ty là gì?

Đối với các đơn hàng bán hàng thu tiền ngay có giá trị dưới 20 triệu đồng, kế toán và thủ quỹ lập Phiếu thu để thu tiền mặt trực tiếp. Đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (như hợp đồng 112.000.000 VNĐ với Công ty CP công nghệ ATM Việt Nam), công ty thực hiện thanh toán qua ngân hàng và kế toán căn cứ vào Giấy báo Có để ghi nhận doanh thu.

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được hạch toán và xử lý như thế nào trong văn bản?

Khi khách hàng trả lại hàng do kém chất lượng, công ty lập Biên bản trả lại hàng bán và Phiếu nhập kho (ví dụ trường hợp máy fax Panasonic MB 2030 trị giá 5.455.000 VNĐ). Kế toán ghi nhận vào bên Nợ TK 531 ("Hàng bán bị trả lại") đối ứng TK 111, cuối tháng kết chuyển giảm trừ sang bên Nợ TK 5111 / Có TK 531 để xác định doanh thu thuần.

4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng tại đơn vị gồm những bước nào?

Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu hoặc Giấy báo Có và sổ chi tiết doanh thu từng mặt hàng, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung. Định kỳ và cuối tháng, kế toán căn cứ vào Sổ Nhật ký chung và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng để ghi vào Sổ Cái TK 511.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH kỹ thuật CKD Việt Nam. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11/2015, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. Các đánh giá ưu - nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và xác định chính xác kết quả kinh doanh trong lĩnh vực thương mại thiết bị công nghệ.