Chương 1: giới thiệu Chương 2: cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Chương 3: giới thiệu đối tượng nghiên cứu và hiện trạng vấn đề Chương 4: chuẩn hóa và cải tiến quy trình vận hành thông tin thẻ kanban Chương 5: xây dựng mô đun cho hệ thống e-kanban kếp hợp với tín hiệu sap Chương 6: xây dựng ứng dụng e-kanban Chương 7: kết luận và kiến nghị 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Hệ thống sản xuất Kanban Hệ thống sản xuất Kanban đã được sử dụng trong nhiều năm, kể từ khi Taïchi Ohno phát minh Lean Manufacturing sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ yếu dựa trên việc liên tục loại bỏ lãng phí. Hệ thống sản xuất này là chìa khóa chính của sản xuất Just-in-time (JIT), theo cách tiếp cận thuần túy của hệ thống Kéo, nguyên tắc của nó là không ai có thể sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ cho đến khi khách hàng yêu cầu và do đó, sự bắt đầu của mỗi quy trình được kích hoạt bởi việc thực hiện của một quy trình khác.2 Hệ thống Kanban truyền thống Kanban là tín hiệu về nhu cầu sản xuất của một loại sản phẩm cụ thể, với số lượng cụ thể. Hệ thống này dựa vào thông tin trên thẻ Kanban để tạo tín hiệu sản xuất từ một quy trình này sang quy trình khác. Thông tin thẻ Kanban bao gồm số lượng sản phẩm, tất cả thông tin và chi tiết yêu cầu cho mỗi công đoạn.
Thẻ Kanban được sử dụng để giao tiếp hiệu quả trong quá trình vận hành bên trong lẫn bên ngoài cho các công việc như điều độ sản xuất, thời gian giao hàng, thông tin về tồn kho. Mô hình thông tin của thẻ Kanban được trình bày trong bảng 2.1: Ví dụ về một thẻ Kanban truyền thống Thông tin thẻ Kanban Tên mã hàng – Product ID Mô tả cụ thể của sản phẩm - IDDescription / Specifications of Product Nơi cung cấp – Provider Số lượng – CustomerQuantity / Weight Received Số thùng – Container number Nơi đến - Destination Mỗi khu vực sản xuất chỉ cung cấp/sản xuất khi nhận thẻ Kanban từ upstream - quy trình phía sau/khách hàng, thẻ này chính là đơn hàng sản xuất. Nói cách khác, chỉ sản xuất khi cần thiết. Hệ thống thẻ Kanban được thực hiện với chi phí thấp, nhưng giúp cho đơn vị sản xuất đáp ứng nhanh với những thay đổi của chuỗi cung ứng bởi thông tin chính xác và tự động từ sản xuất, do đó kiểm soát được dòng chảy liên tục của sản xuất và kho.
Để thực hiện thành công, có 1 vài quy luật vận hành cần được theo. Ví dụ, sản xuất chỉ bắt đầu khi khách hàng đưa thông tin đơn hàng, Hộp Kanban phải được kiểm tra thường xuyên và tuân theo quy 4 luật FIFO, số lượng thẻ Kanban cần cho mỗi sản phẩm phải được kiểm tra, công ty phải sử dụng bảng Kanban để thể hiện thông tin vận chuyển của nguyên vật liệu trong sản xuất. Hệ thống Kanban không phải phù hợp với tất cả các loại doanh nghiệp, đặc biệt đối với những nơi có nhu cầu biến động, quy trình sản xuất còn nghèo nàn. Việc tăng giảm nhu cầu của sản phẩm đột ngột có thể gây ra vấn đề cho hệ thống Kanban truyền thống.
Hơn thế nữa, đây là trường hợp cho quy trình sản xuất có liên quan nhiều sản phẩm hoặc sản phẩm kết hợp, có thể tăng độ phức tap của hệ thống Kanban truyền thồng, có thể làm hệ thống thất bại.3 Hệ thống e-Kanban Hệ thống kanban truyền thống có một số hạn chế, do thực hiện không hiệu quả của kiểm soát thẻ, nhưng có thể sửa được bằng hệ thống máy tính. Sự di chuyển của các thẻ kanban luôn không đúng, vì chúng không được di chuyển vào đúng thời điểm tiêu thụ nguyên vật liệu, trong khi tốc độ hoạt động sản xuất tăng lên và quy mô của lô sản xuất, số lượng thẻ di chuyển cũng tăng lên; Vì vậy, đôi khi thẻ bị mất hoặc thất lạc, gây ra các vấn đề ngay lập tức trong quá trình sản xuất just-in-time. Hệ thống kanban vẫn khó thích ứng với những thay đổi trong sản xuất hỗn hợp vì các thẻ phải được thu thập và thay thế bằng thẻ mới. Giải pháp tối ưu nhất là sử dụng hệ thống vi tính hóa như hệ thống Kanban điện tử mang lại nhiều ưu điểm hơn so với hệ thống Kanban truyền thống Đây là lý do tại sao nhiều doanh nghiệp đã cài đặt hệ thống ERP: lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp để cải thiện tương tác và thông tin liên lạc giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ, do đó cải thiện khả năng đáp ứng và chất lượng thông tin, bằng cách tích hợp dữ liệu và thông tin trong toàn tổ chức, đẩy nhanh thời gian phản hồi và đưa ra quyết định nhanh hơn.
ERP có thể được coi là một hệ thống phần mềm lớn để liên kết tất cả các bộ phận của doanh nghiệp bằng cách khuyến khích thực hành tốt nhất của các quy trình kinh doanh được chuẩn hóa, theo nguyên tắc Đẩy. Sản xuất tinh gọn là một trong những phương pháp hay nhất tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất, theo hướng tiếp cận kéo. Điều này cho thấy một cách hữu hiệu để hiểu được sức mạnh tổng hợp có thể xuất hiện từ sự kết hợp của hai phương pháp luận, cung cấp một hệ thống Lean ERP. Hệ thống Kanban điện tử (còn được gọi là E-Kanban) là một hệ thống tín hiệu sử dụng hỗn hợp công nghệ để kích hoạt vận chuyển vật liệu trong sản xuất.
Kanban điện tử được sử dụng với độ tin cậy cao hơn nhờ vào công nghệ để thay thế các yếu tố truyền thống như thẻ Kanban với mã vạch, RFID "Nhận dạng tần số vô tuyến" và tin nhắn điện tử, giúp it lỗi hơn trong việc quản lý thẻ và ra quyết định Các nguyên tắc và ý tưởng về thiết kế của nó là cần thiết và có thể được trình bày như sau: 5 1. Đầu tiên, kanban điện tử nên tuân theo nguyên tắc của hệ thống kanban dựa trên thẻ truyền thống. Các nguyên tắc này bao gồm, ví dụ, sản xuất được ổn định và cân bằng, trình tự mô hình hỗn hợp, dòng nguyên liệu ổn định, hoạt động đồng bộ hóa chặt chẽ (tính toán thời gian takt) và các tín hiệu kéo được tạo ra bởi trạng thái của hàng tồn kho hoặc hệ thống sản xuất. Thứ hai, hệ thống kanban điện tử cần hỗ trợ cải tiến liên tục.
Hệ thống kanban truyền thống được sử dụng để giảm lượng hàng tồn kho và giảm thiểu các lô sản xuất cho đến khi các vấn đề tiềm ẩn được tiết lộ. Sau khi các vấn đề được khắc phục, lượng hàng tồn kho và quy mô lô được giảm xuống để lộ ra các vấn đề mới. Cách tiếp cận cải tiến này nên được đưa vào hệ thống kanban để có được hầu hết các ưu điểm của hệ thống sản xuất kéo. Một hệ thống kanban điện tử cũng nên hỗ trợ cải tiến hoạt động bằng cách thu thập và báo cáo dữ liệu về hoạt động sản xuất cũng như di chuyển và lưu trữ vật liệu.
Thứ ba, hệ thống phải thân thiện với người dùng và giao diện hệ thống phải được thiết kế tốt. Bất chấp tất cả các khả năng mà công nghệ thông tin mang lại, hệ thống phải càng đơn giản càng tốt theo quan điểm của nhà điều hành. Thứ tư, hệ thống có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề về thẻ. Sản xuất hỗn hợp, khả năng hiển thị quy trình, tốc độ hệ thống và độ tin cậy được cải thiện là những thách thức lớn đối với việc đầu tư vào hệ thống E-kanban.
Các chức năng này phải được tính đến khi lập kế hoạch phần mềm điều khiển. Thứ năm, E-kanban sẽ góp phần lấp đầy những lỗ hổng trong quá trình sản xuất như hỏng hóc máy móc, vấn đề chất lượng hoặc vấn đề dòng nguyên liệu Hệ thống e-Kanban là một giải pháp mới cho hệ thống Kanban truyền thống. Có nhiều ưu điểm, như là lưu lại được lịch sử vận hành thẻ, có thể kiểm tra nhân viên sử dụng thẻ Kanban có chính xác hay không. Nó trái ngược với hệ thống Kanban truyền thống không thể có dữ liệu lịch sử được.
Bên cạnh đó còn có nhiều ưu điểm của hệ thống e-Kanban so với hệ thống Kanban truyền thống như: • Giảm các hoạt động xử lý thẻ thủ công và nhập đơn hàng • Loại bỏ vấn đề mất thẻ • Tối ưu hóa nhanh chóng và hiệu quả của thẻ kanban • Cải thiện khả năng hiển thị của các tín hiệu trong thời gian thực • Giao tiếp chính xác với nhà cung cấp • Hiệu quả của các nhà cung cấp luôn được phân tích • Hiệu quả của việc phân tích và điều chỉnh số lượng Kanban • Cung cấp yêu cầu vào đúng thời điểm • Giảm thiểu tình trạng thiếu nguyên liệu • Cải thiện tính minh bạch của chuỗi cung ứng 6 2.4 Phần mềm SAP SAP là phần mềm cung cấp hàng loạt các kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) các ứng dụng bao gồm cả quản lý quan hệ khách hàng (CRM-Customer Relationship Management), quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dòng sản phẩm, và quản lý chuỗi cung ứng. Ngoài ra SAP cũng cung cấp các phần mềm tích hợp, tùy biến với các đối tác của SAP SAP giúp doanh nghiệp quản lý nhiều nghiệp vụ khác nhau: bài tập nguyên lý kế toán • Quản lý bán hàng Tính năng bán hàng được theo dõi chặt chẽ, cho phép công ty phân tích doanh thu, dự báo lợi nhuận, phát hiện cơ hội thông qua các báo cáo và các bảng chỉ số Dịch vụ – Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng, quản trị các phản hồi từ khách hàng, các hợp đồng dịch vụ, quản lý các cuộc gọi và mọi hoạt động tương tác với khách hàng. • Quản lý mua hàng Thông qua việc quản lý các đơn đặt hàng, mức lợi nhuận, số lượng hàn, nợ tồn, quá trình thanh toán và khả năng tính toán giá trị nhập kho để quản lý và duy trì quan hệ với các nhà cung cấp. • Quản lý kho Hệ thống này cho phép quản lý hàng còn tồn kho, nhập xuất kho, chính sách về giá, có thể dự đoán nhu cầu thông qua các chỉ số dự báo có sẵn… đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc đặt hàng và bán hàng.
• Quản lý tài chính Cho phép quản lý các hoạt động tài chính kế toán như kế toán tổng hợp, các bút toán và ngân sách với những công cụ nhanh chóng, tiện lợi.