Chương 1: Giới thiệu 3 Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYET 2. GIỚI THIEU VE CAI TIEN QUÁ TRÌNH 2. Khái niệm về quá trình Quá trình là một hệ thông các nguyên nhân hay một tô hợp các yếu tô hay điều kiện tác động có ảnh hưởng tới yêu cầu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật nhất định của sản phẩm ở đầu ra của một quá trình sản xuất. Quá trình có đặc tính 6n định hay biến thiên.
Quá trình ở đây phải là một tập những bước của qui trình công nghệ cùng các nguồn lực và đầu vào của qui trình công nghệ do, hoàn toan xác định trong suốt một thời gian sản xuất ra sản phẩm với yêu câu chất lượng hay yêu cầu kỹ thuật đang xét. Khái niệm về cải tiễn quá trình Cải tiến quá trình được hiểu theo nghĩa là làm cho mọi thứ tốt hơn. Cải tiễn là làm giảm sự biến thiên của quá trình, loại bỏ những hoạt động mà không góp phan đem lại giá trị trong sản xuất và sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cau khách hàng. Một sản phẩm thỏa nhu cầu khách hàng thường được tạo ra từ một quá trình 6n định va lập lại hay từ quá trình có năng lực tạo ra sản phẩm có đặc tinh chat lượng biến thiên nhỏ xung quanh một giá trị danh định hay mục tiêu.
VÒNG TRÒN CHAT LƯỢNG DEMING Deming là cha đẻ của quản lý chất lượng đã nhận định rằng việc cải tiễn chất lượng sẽ tuân theo vòng tròn cải tiễn chất lượng P— D_—€ - A (lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra và khắc phục lỗi sai). Các bước trong vòng tròn chất lượng được thé hiện trong (Hình 2.1) của vòng tròn Deming. Chương 2: Cơ sở lý thuyết 4 Hình 2.1: Kế hoạch thực hiện vòng tron Deming Bang 2.1: Kế hoạch thực hiện vòng trong Deming Xác định nhu câu khách hàng. Nhận dạng van dé.
Trình bay kế hoạch làm việc. Kế hoạch (PLAN) Tìm nguồn gốc của sự hư hỏng. Thiết lập mục tiêu. Chọn lựa dữ liệu và tài liệu.
Đào tạo nêu như cân thiết. Làm (DO) Thực hiện cải tiên Van dé gặp phải có không? Xem xét nguồn gốc của sự hư hỏng. Sau khi tiễn hành xem xét. Kiểm tra (CHECK) e Những gi ta thu được? e Ta sẽ làm những gi sau này? Van dé có thé giải quyết không? Chương 2: Cơ sở lý thuyết Nhận diện việc cải tiến trong lâu dài.
Viết và chọn các chuẩn mới. Tác động (ACT) Truyền đạt các yêu cầu. Phòng ngừa khi vẫn đề trở lại. Tán dương và chúc mừng.
NHUNG CÔNG CỤ CƠ BẢN TRONG CẢI TIEN QUA TRÌNH 2. Một số định nghĩa và thuật ngữ có liên quan s* Chất lượng (Quality) Chat lượng là một khái niệm khó hiéu, mơ hỗ, dễ gây nhằm lẫn. Một số người xem chất lượng là sự hoàn hảo, một số khác thi lại xem là sự ôn định. Một số khác thì lại xem chất lượng là sự đáp ứng nhanh chóng, một số khác thì lại xem là sự thỏa mãn hoàn toàn của khách hàng.
Các quan điểm thường gặp về chất lượng bao gồm: o Quan điểm khách hàng. o Quan điểm sản phẩm. o Quan điểm người tiêu dùng. o Quan điểm gia tri.
o Quan điểm san xuất. Một số định nghĩa ngắn gọn từ các chuyên gia: o Juran Chat lượng là sự phù hợp sử dụng. o Crosby Chất lượng là sự phù hợp tiêu chuẩn. o Deming Chat lượng là mức độ đồng nhất.
o Kaoru Ishibkawa Chat lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chị phí thấp nhất. o Taguchi Chất lượng là tốn thất xã hội khi đến tay người tiêu dùng. “+ Thống kế (Statictis) o Khao sát thay đổi. Chương 2: Cơ sở lý thuyết 6 o Phân tích dữ liệu.
o Rut ra kết luận. s* Quá trình (Process): tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ có hoặc kém chất lượng. Năng lực quá trình (Process Capability): tính biến thiên đầu ra của quy trình liên quan tới tính biến thiên xác định trước. s* Đặc tính quá trình: o On định (Stability): tạo ra sản phẩm có chất lượng thuần nhất.
o Biến thiên (Variability): sản phẩm từ một quá trình không bao giờ thực sự giống nhau. “+ Mẫu (Sampling): số đơn vị sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ lô hoặc một loạt sản phẩm. Phương pháp thu thập dự liệu 1. Xác định loạt dữ liệu Dữ liệu có thể chia thành các nhóm sau: o Dữ liệu đo được dé liệu liên tục.
Ví dụ: chiều dai, cân nặng, thé tích. o Dữ liệu có thé đếm được. Ví dụ: số lượng phế phẩm, số lượng khuyết tật, phan trăm khuyết tật. Phân tích dữ liệu Sau khi khi dữ liệu được thu thập, dữ liệu được phân tích và thông tin được rút ra bang các phương pháp thống kê.
Vì vậy, dữ liệu nên được thu thập và t6 chức sao cho việc phân tích được đơn giản. Trước nhất, ghi chép các số liệu một cách rõ ràng, khoảng thời gian giữa hai lần thu thập và phân tích dữ liệu. Hơn nữa, bảng dữ liệu có thể có ích cho lúc khác trong việc sử dụng, cho nên cần phải ghi chép không những về mục dich đo lường mà còn có các đặc tính khác của nó. Kế đến, ghi chép dữ liệu sao cho dễ dàng sử dụng.
Nhận xét: quá trình phân tích phương pháp thu thập dữ liệu làm cơ sở cho việc thu thập dữ liệu được chính xác hơn để phục vụ cho mục đích của mình. Có hai loại dữ liệu là dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng Chương 2: Cơ sở lý thuyết 7 2. Lưu đồ (Process Flow Diagram) Lưu đồ là dạng mô tả một quá trình bằng cách sử dụng những hình vẽ rất hiệu quả của quá trình, nhăm cung cấp đầy đủ các bước của một quá trình, xem xét từng giai đoạn trong một quá trình dé biết được công việc được tiến hành như thế nào. Lợi ích của việc xây dựng lưu đồ: o Mô tả quá trình hay trình bài thứ tự công việc.
o Xác định công việc cần sửa đổi mà nó ảnh hưởng đến giá trị sản phẩm. o Cải tiễn thông tin giữa các bộ phận, phòng ban. o_ Xây dựng lưu dé cho các quá trình rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện nhân viên mới. = Cac ký hiệu của lưu đỗ Điểm bắt đầu và kết thúc Đặt hàng Bước của quá trình nguyên công Quyết định —> Đường noi 2.
Biểu đồ Pareto (Pareto Chart) Biểu đồ Pareto là một đồ thị trong đó các phân khúc dit liệu được sắp xếp theo thứ tự giá trị giảm dan từ trái sang phải. Biểu đồ Pareto được sử dụng nhằm xác định thứ tự ưu tiên giải quyết đối với các van dé chất lượng. Nó được xây dựng theo triết lý: ít nhưng quan trọng, nhiều mà đáng ké chi. Phan dữ liệu trọng yếu được đặt ở bên trái, phần kém quan trọng hơn nằm phía bên phải.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 8 Ứng dụng của biểu đỗ Pareto giúp phát hiện những lỗi thương xảy ra nhất, và được xem như quy tac 80/20 nghĩa là 80% giá trị của van dé năm ở 20% các nguyên nhân gây ra.2: Ví dụ minh họa về biéu đô Pareto Pareto Chart các loại lỗi N MMw¬ L NIM NMWMd L M “ở MMM- E 53 smo. - t© ‹S oye PM MMMM r M M ] ] ] I : HI : HI M Loại lỗi KỀ @ Ò ` ` Cy @ ` ` ¬ - L2 Số lượng SN SNN RST R PVT RST mê i RVET / RM iM PIR RM ‘iB RVET IS TIS VNKR VRM NMMAM 2. Biéu đồ nhân qua (Cause & Effect Diagram) Biéu đồ gồm đường nhánh và khung dùng dé trình bay các quan hệ nguyên nhân và kết quả, để ghép nguyên nhân chính và các nguyên nhân phụ được trình bày giống như một xương cá. Công dung của biểu đồ này giúp liệt kê và phân tích các mối quan hệ nhân quả, đặc biệt là nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình tạo ra sản phẩm, tạo mọi điều kiện để giải quyết các nguyên nhân và trình tự công việc can xử lý để duy trì sự ôn định của quá trình, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đề xây dựng một biểu đồ nhân quả ta cần thực hiện qua các bước sau: o Xác định vẫn dé/ Hậu quả. o Lập nhóm phân tích. o Vẽ khung hậu quả và đường tâm. o Xác định các nguyên nhân chính.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 9 o Xác định và phân loại nguyên nhân có thé. o Xếp hạng nguyên nhân theo thứ tự các nguyên nhân ảnh hưởng mạnh nhất.3: Ví dụ minh họa về biểu đô xương cá Biểu đồ xương cá Environment Material Personnel - Tỷ lệ sót sàng không - Không kiểm tra đúng với công thức đưa bằng tải trước khi ê Lỗi mẻ > góc - Đùn đẩy trong quá trình đưa gạch vào trong lò trước lò - Mẻ góc do va chạm - Khuôn ép bị mòn - Gạch xoay đổi chiều không hoàn toàn ¬ TL. ¬ - Máy ép không du - Va chạm trong quá trình đưa gạch vào và ra lực. - Va chạm với cần gạt - Tốc độ di chuyển - Lực ép không đủ lớn trên chuyên nhanh Methods Machines 2.
Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) Được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa hai nhân tố. Dựa vào việc phân tích biểu đồ có thể thay được nhân tố này phụ thuộc như thế nào vào một nhân tố khác như thế nào và mức độ phụ thuộc giữa chúng. Chương 2: Cơ sở lý thuyết 10 Hình 2.4: Ví dụ minh họa về biểu đô phân tán Biểu đô phân tán NMMKYB. ® © xaum v ®e Ptharm e o8e ‘° ° e 6 To, mM IR RIM RIR SIM SIR Tỷ lệ sót sàng 2.
Bảng kiểm tra (checksheet) Mục dich chính của bảng kiểm tra là nhằm đảm bảo công nhân vận hành tốt trên cơ sở thu thập dữ liệu một cách can thận và chính xác. Tính sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế bảng kiểm tra. Nói chung bảng kiêm tra nên dê sử dụng và có các thông tin về thời gian và vi trí.2: Ví dụ mình họa về Bảng kiểm tra Nguyên nhân - - - Ngày - - - Tổng Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Mọt men 330 580 240 730 660 240 2780 lò goc {rước 660 720 830 760 942 863 4775 Lún men 320 150 312 42 69 75 968 Mẻ góc sau lò 150 264 168 145 263 451 1441 Canh co rit 35 29 76 45 82 150 417 Nứt cạnh 28 93 42 15 20 32 239 Tổng 1523 | 1836 | 1668 | 1737 | 2045 | 1811 Chương 2: Cơ sở lý thuyết 11 2. CHI PHI CHAT LƯỢNG 2.