Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thNm định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại N gân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng về công tác thNm định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại N gân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt N am – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. SVTH: guyễn gọc Thảo guyên 5 Khoá luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Cái Vĩnh Chi Mai Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thNm định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại N gân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt N am – Chi nhánh Thừa Thiên Huế PHẦ III: Kết luận và Kiến nghị PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CÔ G TÁC THẨM ĐN H CHO VAY KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1.
Tổng quan về cho vay gân hàng thương mại 1. Khái niệm gân hàng thương mại Tại Việt N am, N gân hàng được thành lập vào ngày 05/05/1951 theo Sắc lệnh số 15/SL của Chủ tịch nước VN DCCH. Trong giai đoạn 1951 - 1987, hệ thống N gân hàng hoạt động theo mô hình một cấp nhằm phù hợp với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. N gày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ N ước CHXHCN Việt N am) ban hành N ghị định số 53-HĐBT về bộ máy N HN N Việt N am quy định hệ thống N gân hàng hoạt động theo mô hình hai cấp là N gân hàng nhà nước (N HN N ) và các N gân hàng chuyên doanh trực thuộc.
Theo %ghị định số 59/2009/%Đ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ, %gân hàng thương mại (%HTM) “N gân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động N gân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) và quy định khác của pháp luật” N HTM là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới dạng các hình thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của N gân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, mô giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nền kinh tế. SVTH: guyễn gọc Thảo guyên 6 Khoá luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Cái Vĩnh Chi Mai N HTM được cấp tín dụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của N HN N Việt N am. Trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và thường xuyên, mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng (N H). Thực chất, hoạt động cho vay là việc thiết lập các quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng (KH), chúng đem lại cho N H những khoản thu nhập lớn song cũng đặt N H trước những rủi ro cao nhất. Chính vì vậy mà việc quản lý các khoản vay luôn được ngân hàng đặt sự chú trọng. Khái niệm cho vay ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Theo Khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng Việt %am số 47/2010/QH12: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Cho vay là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả gốc và lãi) sau một thời gian nhất định giữa người đi vay và người cho vay.
N ói cách khác, tín dụng là sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biển hiện bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người vay với những điều kiện nhất định để sau một thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu. Cho vay ngân hàng được hiểu là “quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, trong đó ngân hàng là người cho vay, còn người đi vay là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trên nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào một thời điểm xác định trong tương lai như hai bên đã thỏa thuận. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. SVTH: guyễn gọc Thảo guyên 7 Khoá luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS.
Cái Vĩnh Chi Mai 1. Phân loại cho vay ngân hàng thương mại Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng tùy thuộc vào cơ sở xem xét mà có thể phân thành nhiều loại hình tín dụng khác nhau: • Căn cứ vào đối tượng khách hàng vay vốn, có chia thành 02 loại sau: - Tín dụng khách hàng cá nhân: là hình thức tín dụng mà đối tượng cấp tín dụng là các khách hàng cá nhân như cá nhân, hộ kinh doanh,… Đối với đối tượng khách hàng cá nhân, mục đích khoản vay thường là tín chấp cá nhân hoặc bổ sung vốn kinh doanh hộ gia đình, do vậy, hình thức cấp tín dụng thường đa dạng, tiềm Nn nhiều rủi ro tín dụng. - Tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Là hình thức tín dụng mà đối tượng cấp tín dụng là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế. Mục đích vay vốn của khách hàng doanh nghiệp là bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư tài sản cố định phục vụ kinh doanh,… • Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, cho vay ngân hàng chia thành 2 loại: - Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Cho vay tín chấp: là loại cho vay các nhu cầu vốn nhằm mục đích phục vụ cho việc tiêu dùng - Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ - Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động. - Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn: là loại cho vay các đối tượng trên địa bàn nông thôn. • Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng có 3 loại sau: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín chấp của cá nhân. SVTH: guyễn gọc Thảo guyên 8 Khoá luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS.
Cái Vĩnh Chi Mai - Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. • Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau: - Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh. - Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.
Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi,… 1. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại gân hàng Thương mại. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Theo thông tư 39/2016/TT-N HN N Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Khách hàng cá nhân là các pháp nhân, cá nhân có đầy đủ điều kiện để đi vay, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân. N hư vậy, cho vay KHCN là hình thức cho vay mà N gân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá SVTH: guyễn gọc Thảo guyên 9 Khoá luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS.
Cái Vĩnh Chi Mai nhân đó. Hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình và mang các đặc điểm riêng biệt của đối tượng cho vay. Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân Các khoản cho vay có độ rủi ro cao Các khoản vay của KHCN thường được đảm bảo bằng nguồn thu nhập chủ yếu của KH đến từ nguồn thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại (thời điểm vay). Do đó nếu tương lai, người vay gặp phải các vấn đề về sức khỏe, thất nghiệp hay các bất trắc bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không có khả năng trả nợ vay cho N H.