CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT DỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHẢN KINH DOANH CÓ B/\O ĐÁM BÀNG TÀI SÁN CỦA NHTM 1.1 CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ BÁO ĐẢM BÀNG TÀI SẢN CỦA NHTM 1.1 Khái niệm, dặc diêm cá nhân kinh doanh cúa NHTM a. Khái niệm: Cá nhân kinh doanh là cá nhân, là chú hộ kinh doanh, là chù doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh tại một địa diêm cố định, chịu trách nhiệm băng toàn bộ tài sàn cùa mình đoi với hoạt dộng sân xuât kinh doanh. Khách hàng cá nhân kinh doanh là nhừng cá nhân có hoạt động sản xuàt kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.nham mục dích lợi nhuận. Theo quy định tại Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015.
chù thẻ thực hiện các giao dịch dân sự chi bao gôm: Pháp nhân và cá nhân. Vì thế, đê phù hợp với quy định này, tại Điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 cùa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy dinh vê hoạt dộng cho vay cùa tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đổi với khách hàng, quy định khách hàng vay vốn tại tô chức tín dụng là pháp nhàn và cá nhân; trong dó, cá nhân bao gôm cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài. Đặc điểm cùa khách hàng cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh có nhừng dặc diêm cơ ban như sau: -Cá nhân kinh doanh cỏ thê là các cá nhân: các hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân do một cả nhân làm chủ dứng ra kinh doanh hoặc cá nhân được ủy quyền đại diện tham gia giao dịch vay von. Thông tư 39/2016/TT-NHNN cùa Ngân hàng Nhà nước các đối tượng, tô chức không có tư cách pháp nhân như hộ kinh doanh, tô hợp tác, doanh nghiệp tư 12 nhàn.không đu tư cách chu thê vay vốn.
Ngân hàng Nhà nước cùng chi rò, trường hợp vay phục vụ hoạt động kinh doanh, cá nhân cỏ thê vay đê đáp ứng nhu cau von cùa chính cá nhân đó và nhu cầu vốn cua hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chù, người đại diện. Việc ũy quyền cho cá nhân là người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn phải được lập thành văn bàn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi có sự thay đôi người đại diện thì phai thông báo cho bên tham gia quan hệ vay vốn biết. - Cả nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân: Theo khoân 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tò chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đu các điều kiện: + Được thành lập hợp pháp; + Có cơ cấu tô chức chặt chè; + Cỏ tài sàn độc lập với cá nhân, tô chức khác và tự chịu trách nhiệm băng tài sàn đó; + Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách dộc lập.
Cỏ thê thay, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đu các điều kiện nêu trên. Do vậy, cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dâu riêng, không được thực hiện các quyên mà các doanh nghiệp đang thực hiện. - Chịu trách nhiệm vô thời hạn về nợ Cá nhân kinh doanh phái chịu trách nhiệm dân sự vê việc thực hiện các quyên, nghĩa vụ dân sự do mình xác lập. Nói cách khác, khi phát sinh các khoăn nợ hay nghía vụ tài chính, cá nhân kinh doanh đêu phái chịu trách nhiệm trả hét nợ, không phụ thuộc vào sô tài sàn mà họ đang có.
Cá nhàn kinh doanh phái chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cùa mình kể cà tài sàn không đưa vào kinh doanh, không phụ thuộc vào việc họ đang thực hiện hay đà chấm dứt thực hiện hoạt động kinh doanh. - Nguồn nhản lực ít, quy mô kinh doanh nhò Cá nhân kinh doanh thường sữ dụng nhân lực sẵn có cùa gia đình, hộ kinh 13 doanh nên số lượng nhân sự thường ít. Trong một vài trường hợp. cá nhân kinh doanh cũng có thuê nhân them nhân sự thời vụ hoặc thường xuyên nhưng cùng không nhiều.
Cá nhân kinh doanh thường hoạt động sàn xuất kinh doanh với quy mô nhô, nguồn vốn kinh doanh chù yếu từ nguồn tiết kiệm cua cá nhân hay các thành viên hộ gia đình, hộ kinh doanh. - Lình vực, ngành nghề hoạt động đa dạng, phong phú Cá nhân kinh doanh hoạt động sân xuất kinh doanh với quy mô nhỏ nhưng số lượng nhiêu, vì the các lĩnh vực hoạt động rat đa dạng, phong phú. từ nông, lâm, ngư nghiệp, thương mại dịch vụ.Ngành nghe kinh doanh cũa cá nhân kinh doanh còn phụ thuộc vào điêu kiện địa lý, kinh tế, xà hội. tại dịa phương, mà mồi khu vực cỏ nhừng ngành nghe phát triên khác nhau.
- Năng lực quản trị cùa cá nhân kinh doanh còn nhiều hạn chế Hoạt dộng săn xuât kinh doanh cùa cá nhân kinh doanh thường chú yêu dựa vào nguồn kinh nghiệm tích lũy theo thời gian. ít được đào tạo bài ban, vì thê năng lực quân trị còn nhiêu hạn chê.2 Khái niệm, vai trò khách hàng cá nhân kinh doanh cùa NHT. Khải niệm cho vay khách hàng củ nhân kinh doanh Theo điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 cùa Thống đốc NHNN Việt Nam, khái niệm cho vay được định nghía như sau: "Cho vay là hình thức cắp tín dụng, theo đỏ tồ chức tín dụng giao hoặc cam két giao cho khách hàng một khoán tiền đê sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trà cá gốc và lài" Như vậy, cho vay K.D cùa NHTM là hình thức cap tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cả nhân một khoàn tiền đê sữ dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhắt định theo thoa thuận với nguyên tắc cỏ hoàn trà cà gốc và lài. Vai trò cho vay KHCNKD cùa NHTM 14 + Đối với NHTM: Đối với bất kỳ một ngân hàng nào, nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn là chiếm tỳ trọng cao trong tông thu nhập cùa NHTM.
Trong thời gian gan đày, sự gia tăng về số lượng cua cá nhân kinh doanh trên địa bàn đà dần đên nhu cầu vỏn vay cùa KHCNKD ngày càng nhiều. Cơ cấu dư nợ cùa khách hàng cá nhân kinh doanh tăng trương cả ve số lượng và quy mô, nàng cao vai trò của khách hàng cá nhân kinh doanh dối với NHTM. Cho vay KHCNKD không nhừng tăng trương ờ các thành phố. đò thị mà còn tập trung ở các vùng nông thôn, giúp ngân hàng mơ rộng thị phần, đa dạng hóa danh mục sán phâm cùa mình.HCNKD vay quy mô nhỏ, so lượng nhiêu, mang lại tinh an toàn cao hơn các khoán cho vay lớn dôi với pháp nhân, nhăm phân tán rủi ro, đông thời tăng cường bán chéo sàn phâm và gia tăng thu nhập cho ngân hàng.
+ Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh: Đa sô K.HCNKD là nhừng khách hàng có nguôn vòn ít, vì thê các chính sách cho vay KHCNKD cùa NHTM giúp các KHCNKD đáp ứng nhu cầu vốn dê thực hiện các phương án, đâu tư, mở rộng sán xuât kinh doanh, giúp tăng thu nhập cho cá nhân, hộ gia đình, nâng cao chât lượng đời sông. Bèn cạch dó, nguồn vốn từ NHTM giúp tạo diều kiện cho K.D có cơ hội tiêp cận và ứng dụng kỹ thuật tiên tiên, hiện đại vào quá trình sản xuât kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, hiệu quá sân xuất. + Đối với nền kinh tế: Cho vay KHCNKD giúp tạo điều kiện bô sung vào nguồn vốn ít ỏi cua các cá nhân đê thực hiện các phương án, dự án, nâng cao nãng suất lao động, tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phan tăng trường kinh tế tại địa phương nói riêng và cà nước nói chung. Đồng thời còn giúp nâng cao mức sống cùa các tang lớp dân cư.
Phát triền cho vay KHCNKD với so lượng ngày càng nhiều cùng là một yếu tố 15 tích cực đối với nên kinh te. không chi tăng trương kinh te mà còn giái quyết việc làm, giam thiêu that nghiệp, tệ nạn xà hội. Mờ rộng cho vay KHCNKD với các chính sách, ưu đài khác nhau, tạo điều kiện cho cá nhân kinh doanh dẻ dàng tiếp cận với nguồn vốn, bô sung vào vốn tự có đê thực hiện các phương án sản xuât kinh doanh. Từ đó giam thiêu tình trạng cho vay nặng lãi, hạn che tín dụng đen trong xà hội.3 Bảo đâm tiền vay của XHTM: a.
Khải niệm, hân chất háo dám tiền vay: + Khái niệm bảo dam tiền vay: Bão dám tiên vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhăm phòng ngừa rùi ro. tạo cơ sở kinh tê và pháp lý đê thu hồi các khoản nợ đà cho khách hàng vay. + Ban chat bào đàm tiền vay: Bàn chất của báo dam tiền vay là sự thỏa thuận giừa ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thiết lập cơ sờ pháp lý và kinh tế đề ngân hàng có dược nguỏn tài chính dự phòng thu nợ và lài vay, phòng khi nguôn trã nợ và lài chính thức không có hoặc không có đù. Bào đàm tiên vay là một trong nhừng công cụ kiêm soát rủi ro trong cho vay; giúp ngân hàng ngăn ngừa, giam thiêu rủi ro và hạn chê tôn thàt thiệt hại vôn.
thu nhập khi rui ro xảy ra. Hình thức háo dâm tiền vay: Nhìn chung cỏ hai hình thức bão đàm tiền vay: - Bao đám tiên vay bang tài san: Là hình thức cho vay, trong đó nguồn trà nợ và lài dự phòng được thỏa thuận là từ tài sàn xác định thuộc sỡ hữu cũa khách hàng vay von hoặc cùa bên thứ ba, bang các hình thức: + Bao đàm bang tài sân cầm cố cùa khách hàng vay + Bao dam bang tài sàn the châp cùa khách hàng vay + Bao đàm bang tài sàn cùa bên thứ ba + Bao đam bằng tài sàn hình thành trong tương lai 16 - Bảo đàm tiền vay không bang tài sân: Là hình thức cho vay không cỏ tài sán the chap, câm cố. Nguồn tra nợ và lài dự phòng được xác định từ năng lực và triển vọng tài chính cùa khách hàng vay von hay cùa người bão lành. Nguyên tắc bão đâm tiền vay hằng tài sán Bão đâm tiền vay bang tài sân phài tuân thù các nguyên tac sau: + Trên cơ sờ thỏa thuận bang văn ban giừa ngân hàng cho vay và khách hàng vay von.