chương 1 CHƯƠNG 2 CO SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG THIET KE, CONG TRÌNH THỦY LỢI.1 Cơsở pháp lý sử dụng trong quản lý chất lượng thiết kế xây dựng. Nội dung quản lý chất lượng trong thiết kế công trình xây dựng.1 Quản lý chất lượng khảo sát 30 22.2 Quan ly chất lượng thiết kế 32 223. Nội dung chúc năng quản lý chất lượng 35 2. Mô hình quản lý cất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2015, 37 23.1 Khái quát về ISO, ISO 9000 và ISO 9001 3 2.2 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO9001:2015 38 23.3 Ý nghĩa của việc áp dung Hệ thống QLCL theo TCVN ISO9001:2015.57 CHUONG3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP DAM BAO CHAT LƯỢNG THIET KE CÔNG TRINH THUY LỢI TẠI VIEN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC UNG DỰNG.1 Giới thiệu Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung [7] 60 3.1 Thông tin chung 60 3.2 Năng lực thiết kế của Viện 6 3.3 Năng lực tải chính 67 3.14 Định hướng, co hội và những thách thức của Viện trong tương lai.
Mô hình, hệ thống quản lý chất lượng thiết kế tại Viện vận dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 n 3.1 M@hinh hệ thống quản lý quy tinh thiết ké tại Viện 1 3.2 Mô hình, hệ thống quản lý quy trinh kiểm soát thiết kế 76 3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến mô hình. hệ thống quản lý chất lượng thết kế.24 Thực trang công tic quản ý chất lượng thiết kế tại Viện 83 3.3 Giải pháp đảm bảo chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện 90 33.1 Giảipháp xây đụng các hoạ động nhằm duy t và tiển khai hoạt động 180 9001 : 2015 sau khi đã xây dựng ) 33. Giải pháp ning cao nguồn nhân lực, vật lực 2 3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dữ liệu đầu vào.4 Một số giải pháp khác 10L Kết luận chương 3 102 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ, 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
106 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ANH.1 Bố cục của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 39 Hình 22 Tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dang mô hình cây (a) 40 Hình 2.3 Tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng mô hình cây (b) Hình 2.4 Sơ đồ trình bảy các yếu tổ của một quá trình đơn lẻ Hình 2.5 Cấu trúc của tiêu chuẩn theo chu trình POCA Hình 32 Sơ đồ minh họa quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 DANH MỤC BANG BIEU Bing 3.1 Thống kế cin bộ, nhân viên có chuyền môn cao của Viện 66 Bảng 3.2 Tổng hợp doanh thu trong 3 năm (2013, 2014, 2015) (d) 67 Bảng 3.4 Sơ dé kiểm soát1 80 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ (Xếp theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu viết tất) CTXD: Công trình xây dựng CLCT: Chất lượng công tinh 'CTTL: Công trình thay lợi CDT: Chủ đầu tư. NDA: Chủ nhiệm dự án 'CNTK: Chủ nhiệm thiết kế 'CNCN: Chủ nhiệm chuyên ngành (CTT: Chủ tr thiết 'CTKT: Chủ trì kỹ thuật GSCT: Giám sát công trình KSDH: Khảo sit địa hình. Kỹthuật viên Ki QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình QLCL: Quan lý chất lượng QTVH-KT: Quy trình Vận hành- Khai thác 'TKCT: Thiết kế công trình ‘TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam ‘TON: Tiêu chuẩn ngành Viện: Viện Đảo tạo vào Khoa học ứng dụng Miễn Trung MỞ DAU 1. Tinh cắp thiết của Đề tải “Công trình thủy lợi là công trình phục vụ cho phát triển kinh t - xã hội, phòng chống thiên tai, cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
Vốn đầu tư cho xây dựng công trình. thủy lợi thường chiếm tỷ trong lớn trong nguồn vốn ngân sich chỉ cho xây đựng cơ ban hing năm. Các công trình thủy lợi, hệ thông thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng. Bên cạnh những lợi ích mang lại sòn cổ các nguy cơ tim ân gây thiệt hại lớn như đập thủy điện bị vỡ, các tuyển để gặp sự cố hoặc hệ thông tưới không hiệu quả.
mà nguyên nhân chính là do không quan tâm nhiều đến các quy trinh quản lý chất lượng của những công trình này. Vì thể cùng với sự phát trién của các công trinh thủy lợi edn phải quan tâm đến công tác quản lý chất lượng công trình 'Công tác quản lý chất lượng thiết kế có vai trò rt quan trọng do những đặc tinh riêng của một số loại công trinh thủy lợi như: đập, hỗ chứa, hd thủy điện, đề ngăn lũ, tram bơm, hệ thống kênh.mỗi công trình còn phải phù hợp với địa hình, địa chất, khí hậu. của từng vùng, từng địa phương. Do vậy việc quản lý chất lượng thiết kế càng trở nên cấp thiết đòi hoi đơn vị tư vẫn thiết kế phải có những biện pháp nâng cao và không ngừng hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng công trình.
Viện Dio tạo và Khoa học ứng dụng Min Trung được thình lập theo Quyết định số 2761/QĐ-BNN-TCCB ngây 11 thing 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Viện Đảo tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Thủy lợi ti khu vực Miễn Trung và Tây Nguyên có chức nin đảo tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư van, liên danh, liên kết, hợp tác trong nước và quốc tẺ. KỆ ừ khi thành lập đơn vị đã tham gia thiết kế nhiều công trình có quy mô lớn, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội “Trên cơ sở những luận điểm trên, học viên đã lựa chọn và thực hiện để tài “Hoan thiện công tác quản lý chất lượng thiết ké công trình thủy lợi tại Viện Đào tạo va Khoa học ứng dung Miễn Trung” nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được và những vin để còn tên ti để đưa ra gi pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thết ké công trình thủy lợi áp dụng cho Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung 2. Mục tiêu nghiên cứu “Góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi áp dụng cho Viện Đảo tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung 3.
Đối tượng và phạm vì nhiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các vẫn đề vé quản lý chất lượng thiết kể công trình thủy lợi Phạm vi nghiên cứu: Các vẫn đề về quản ý chất lượng thiết kể công trình thủy lợi ti Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung 4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Tiếp cận lý thuyết: Nghiên cứu v quản lý chất lượng thiết kế công trinh thủy lợi “Tiếp cận thực t: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện Bao tạo và Khoa học ứng dụng Miễn Trung Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập, phân tích các tải liệu. Nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế trong công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi CHUONG1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIET KE CONG TRINH THUY LOL LL Công trình thủy lợi và đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi 1-1. Công trình thấy lợi “Công tinh thủy lợi là công trình được xây dựng để sử dụng nguồn nước gọi là công trnh thủy lợi. Nhiệm vụ chủ yếu của các công tình thủy lợi là lâm thay đỗ, ải tiến trạng thái tự nhiên dong chảy của sông, hồ, biển, nước ngằm để sử dụng một cách hợp lý có lợi nhất và bảo vệ môi tường xung quanh tránh khỏi những tác hại của dòng nước gây nên.
Công trình thủy lợi có thể làm hình thánh dòng chảy nhân tạo để thỏa mãn nhu cầu ding nước, khi dòng chảy tự nhiên ở nơi đó không đủ hoặc không có. "Đặc điểm dé phân biệt công trình thuỷ lợi và các công trình xây đựng khác là chịu sự tác động trực tiếp của nước dưới các hình thức khác nhau (tác động cơ học và các tác động hoá, lý, sinh vật học) Cong tình thủy lợ rất đa dạng nôn cũng có nhiều cách phân lại khác nhau. Theo chức năng nhiệm vụ, theo vật liệu xây dựng, phương pháp thi công, thời hạn phục vụ, vai trò của công trình trong hệ thống. ‘Theo chức năng của công trinh có thể phân biệt: 1) Công trình ngăn nước Loại công trình này dùng để chắn, ngăn nước, làm cho nước được dâng cao ở một phía của nó (gọi là phía thượng lưu) để thoả mãn yêu cầu trữ nước vào hồ, lấy nước vào kênh mương hay tạo đầu nước cho phát điện.
Cũng có trưởng hợp ngăn chấn nước là để bảo vệ phía mực nước thấp (gọi là phía hạ lưu) như đối với các đề sông, dé biển để ngăn nước, các công ngăn lũ, ngăn triểu. Đặc điểm của các công trình ngăn nước là tao ra sự chênh lệch mực nước giữa thượng lưu và hạ lưu đập. Hiệu số cao độ mực nước thượng lưu và hạ lưu đập được. soi là cột nước công tác, Tác dung của cột nước công tác lên công trình thể hiện & ‘ede mat sau: ~ Gây ra lực đấy ngang từ thượng lưu về bạ lư lầm cho công trình có thể bị mắt 4n định về trượt, lật Tạo ra dòng thắm qua công trình hay luồn dưới đáy và hai bên vai công trình.
Dang thấm trong môi trường có lỗ rồng (đt, đã nữt nể. ở thân công trình nền và hai vai công trình có thé gây ra các tác động bất loi như: làm mắt nước 13 (khi phía thượng lưu là hỗ chứa): gây ra áp lực thắm làm giảm én định của công trình. Dòng thắm cũng có thể gây ra các bién hình thắm cục bộ hay tổng thể, làm hư hỏng công trình, trong trường hợp này người ta gọi là công trình bị mắt én định về thắm. “Trong một số trường hợp, nước thắm ra hạ lưu có thể gây ra lầy hoá một khu vực rộng lớn, có thể gây sat lờ bờ ở hạ lưu và phá vỡ chế độ khai thác đắt bình thường ở khu vực này Dang phổ biển của công trình ngăn nước là các loại đập (đập đất, đập đá, đặp bê tông và các loại dip khác).
Với các cổng ấy nước hay diều tết nước, khi van đóng cũng tạo ra cột nước chênh lệch thượng hạ lưu và như vậy công trình này cũng làm. việc như đập. 2) Công trình điều chink dong chân" Loại công trình này, như tên gọi của nó, có chức năng điều chỉnh dòng chảy trong sông, làm thay đổi hướng chảy, trạng thái dòng chảy theo hướng có lợi cho việc ly nước, giao thông thuỷ, hoặc bảo vệ lòng sông, bờ sông khỏi xói lở “Thuộc loại công tĩnh điều chỉnh đồng chảy bao gồm các loi để, đập mô hin, kẻ bảo vệ ba, tường chấn cát ở đáy và các công trình lái dòng đặc biệt.