Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu xã hội. Theo số liệu từ Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 của Nhà xuất bản Thống kê, khối DNVVN chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng góp trên 28% GDP và thu hút phần lớn lực lượng lao động xã hội. Để duy trì hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập, các DNVVN có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn nhằm mở rộng nhà xưởng, đổi mới công nghệ và trang thiết bị. Nguồn tài trợ chủ yếu cho các nhu cầu này đến từ hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).

Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng luôn là mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu tổng doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, các khoản vay trung và dài hạn dành cho dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi kéo dài và chịu tác động của nhiều yếu tố rủi ro bất định. Để đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng, phòng ngừa nợ xấu và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, công tác thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò mang tính quyết định. Thẩm định chuẩn xác giúp ngân hàng hạn chế hai loại sai lầm cơ bản: tài trợ cho dự án kém hiệu quả và bỏ lỡ cơ hội tài trợ cho dự án khả thi.

Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) Chi nhánh Đông Đô, khối khách hàng DNVVN được xác định là đối tượng mục tiêu trọng điểm. Mặc dù công tác thẩm định tín dụng tại chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, thực tiễn triển khai giai đoạn 2016 - 2020 vẫn bộc lộ một số hạn chế về quy trình, phương pháp phân tích và kiểm soát thông tin từ phía doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Đông Đô" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như công tác thẩm định dự án vay vốn DNVVN tại các NHTM.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng thẩm định dự án đầu tư vay vốn DNVVN tại SHB Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2016 - 2020; chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của DNVVN tại chi nhánh đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Đông Đô (tiền thân là Chi nhánh Hàm Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 - 2020; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại và các quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam đối với phân khúc DNVVN:

  • Khái niệm và tiêu chí phân định DNVVN: Đề tài viện dẫn tiêu chí phân loại của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) và quy định pháp lý tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp được phân thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên ba nhóm ngành chính (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ) thông qua hai tiêu chí cơ bản: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng doanh thu năm (hoặc tổng nguồn vốn).

  • Nguyên tắc và nội dung thẩm định dự án: Thẩm định dự án tại NHTM là quá trình rà soát, kiểm tra độc lập, khoa học và khách quan toàn bộ nội dung dự án nhằm khẳng định tính khả thi, hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ trước khi quyết định cấp tín dụng. Nội dung thẩm định bao gồm ba cấu phần trọng tâm: thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định dự án đầu tư (pháp lý, thị trường, kỹ thuật - công nghệ, tổ chức quản lý, tài chính, rủi ro) và thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ).

  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng tài chính: Văn bản thiết lập các tiêu chuẩn an toàn tài chính bắt buộc đối với dự án: tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án (Vốn riêng/Tổng vốn đầu tư $\ge 50%$); hệ số khả năng trả nợ dài hạn từ $1{,}4$ đến $3$ lần; điểm hòa vốn trả nợ $< 60% - 70%$; giá trị hiện tại ròng ($NPV > 0$); tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR > \text{lãi suất vay}$ và thường $> 15%$); tỷ số lợi ích/chi phí ($B/C > 1$); thời gian hoàn vốn ($PP < 5\text{ năm}$ đối với dự án chiều sâu/dịch vụ).

  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thẩm định theo trình tự: Thực hiện thẩm định từ tổng quát (tính pháp lý, quy mô, sự phù hợp quy hoạch) đến thẩm định chi tiết (kỹ thuật, thị trường, tài chính).
    • Phương pháp so sánh chỉ tiêu: Đối chiếu các định mức kinh tế - kỹ thuật, suất đầu tư, tỷ lệ tài chính của dự án với mức trung bình ngành hoặc các dự án tương tự.
    • Phương pháp phân tích độ nhạy: Kiểm tra sự biến động của $NPV$, $IRR$, thời gian trả nợ khi các yếu tố đầu vào (tổng mức đầu tư, giá bán, giá nguyên vật liệu) thay đổi từ $10%$ đến $20%$.
    • Phương pháp dự báo, triệt tiêu rủi ro và lấy ý kiến chuyên gia: Ứng dụng kỹ thuật thống kê dự báo cung cầu thị trường; thiết lập biện pháp bảo hiểm, bảo lãnh; trưng cầu ý kiến chuyên môn về công nghệ kỹ thuật phức tạp.
    • Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tình huống (Case Study): Thu thập, xử lý chuỗi số liệu hoạt động của chi nhánh và phân tích một hồ sơ dự án thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng, bảng cân đối nguồn vốn - dư nợ của SHB Đông Đô giai đoạn 2016 - 2020; hồ sơ thẩm định dự án thực tế; hệ thống phần mềm quản lý thông tin tín dụng IPCAS và thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về phân khúc DNVVN và kỹ thuật thẩm định dự án tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của DNVVN:

  • Thuận lợi: Quy mô vốn nhỏ giúp doanh nghiệp dễ thành lập, chi phí ban đầu thấp, tốc độ quay vòng vốn nhanh; cơ cấu gọn nhẹ cho phép dễ dàng đổi mới công nghệ, linh hoạt thích ứng với biến động thị trường; tận dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ.
  • Khó khăn: Năng lực tài chính hạn chế gây khó khăn khi cần mở rộng quy mô lớn; chịu bất lợi cạnh tranh về giá thành so với các tập đoàn lớn; năng lực quản trị của ban lãnh đạo nhiều nơi còn mang tính cảm tính, thiếu hệ thống thông tin bài bản và khó thu hút lao động trình độ cao.

Căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, tiêu chí xác định DNVVN tại Việt Nam được hệ thống hóa như sau:

Lĩnh vực hoạt động Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản Lao động $\le 10$ người; Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ đồng Lao động $\le 200$ người; Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng
II. Công nghiệp và xây dựng Lao động $\le 10$ người; Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ đồng Lao động $\le 200$ người; Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng
III. Thương mại và dịch vụ Lao động $\le 10$ người; Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 10$ tỷ đồng Lao động $\le 50$ người; Tổng nguồn vốn $\le 50$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 100$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu $\le 300$ tỷ đồng

Chương này cũng xác lập hệ thống 6 chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác thẩm định tại NHTM: (1) Số lượng dự án được thẩm định; (2) Tỷ lệ số dự án cho vay trên số dự án thẩm định; (3) Tỷ lệ dự án đạt hiệu quả; (4) Tăng trưởng dư nợ tín dụng DNVVN; (5) Tỷ lệ nợ xấu phát sinh; (6) Thời gian thực hiện thẩm định. Đồng thời, tác giả chỉ rõ các nhóm nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn thông tin, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ thẩm định, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hiệu quả kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, hành lang pháp lý của Nhà nước).


Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2016 - 2020

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế công tác thẩm định tại SHB Đông Đô (địa chỉ: Tầng 1, 2, 3 tòa nhà 2A Đại Cồ Việt, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; tiền thân là Chi nhánh Hàm Long thành lập ngày 30/08/2012, đổi tên và chuyển địa điểm từ tháng 08/2020).

Bộ máy tổ chức hoạt động theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 10 phòng ban chuyên môn (Phòng Dịch vụ khách hàng, Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Hỗ trợ tín dụng, Ngân quỹ, Thẩm định, Kế toán, Kiểm toán nội bộ, Hành chính tổng hợp, Thanh toán quốc tế) và 4 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Chiến Thắng, Bạch Mai, Ngô Thì Nhậm, Triệu Việt Vương).

Cơ cấu nguồn nhân lực tại chi nhánh (2016 - 2020):

Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2019 2020
1. Trình độ Đại học và trên Đại học (người) 71 76 81 93 100
Tỷ trọng (%) 93,42 95,00 95,29 94,90 95,23
2. Dưới Đại học (người) 5 4 4 5 5
Tỷ trọng (%) 6,58 5,00 4,71 5,10 4,77
3. Cơ cấu giới tính: Nam (người / %) 42 (55,26%) 45 (56,25%) 48 (56,47%) 54 (55,10%) 60 (57,14%)
4. Cơ cấu giới tính: Nữ (người / %) 34 (44,74%) 35 (43,75%) 37 (43,53%) 44 (44,90%) 45 (42,86%)
Tổng số nhân sự (người) 76 80 85 98 105

Lực lượng lao động của chi nhánh có độ tuổi trung bình là 27 tuổi, thể hiện tính trẻ trung, năng động và tỷ lệ chuẩn hóa trình độ đại học đạt trên 95%.

Kết quả hoạt động huy động vốn theo loại tiền gửi giai đoạn 2016 - 2020:

Loại tiền gửi 2016 2017 2018 2019 2020
Tiền gửi VNĐ (tỷ đồng) 4.789,42 5.097,06 6.111,13 7.085,87 8.019,65
Tỷ trọng (%) 83,66 80,13 82,52 83,24 84,03
Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ (tỷ đồng) 935,44 1.263,93 1.294,50 1.426,71 1.523,78
Tỷ trọng (%) 16,34 19,87 17,48 16,76 15,97
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 5.724,86 6.360,99 7.405,63 8.512,58 9.543,43

Nguồn vốn huy động tăng trưởng vững chắc qua các năm, trong đó tiền gửi VNĐ chiếm chủ đạo trên 80%, giúp chi nhánh chủ động nguồn vốn phục vụ cho vay trung và dài hạn.

Chương 2 đi sâu phân tích một trường hợp nghiên cứu cụ thể: Thẩm định dự án đầu tư dây chuyền kéo sợi. Tác giả phân tích chi tiết tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn tài trợ, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ($NPV$, $IRR$, thời gian hoàn vốn $PP$) và thực hiện phân tích độ nhạy khi có biến động về tổng mức đầu tư, giá bán sản phẩm và chi phí nguyên vật liệu đầu vào.

Đánh giá tổng hợp công tác thẩm định tại chi nhánh:

  • Thành tựu: Quy trình thẩm định được thực hiện chặt chẽ qua hệ thống IPCAS; cơ cấu nhân sự có trình độ chuyên môn cao; thẩm định tài chính và TSBĐ được chú trọng giúp duy trì chất lượng tín dụng.
  • Hạn chế: Việc thu thập thông tin DNVVN gặp nhiều khó khăn do hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp chưa minh bạch; phương pháp thẩm định kỹ thuật và công nghệ còn phụ thuộc nhiều vào hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp; áp lực cạnh tranh thời gian xử lý hồ sơ đôi khi làm giảm độ sâu phân tích.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô

Dựa trên định hướng phát triển của SHB Đông Đô đến năm 2025, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định:

  1. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án áp dụng cho DNVVN: Chuẩn hóa các bước luân chuyển chứng từ giữa Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Thẩm định; rút ngắn thời gian xử lý nhưng đảm bảo tính độc lập giữa khâu quan hệ khách hàng và khâu thẩm định rủi ro.
  2. Hoàn thiện nội dung thẩm định:
    • Thẩm định pháp lý và năng lực quản trị: Kiểm tra chặt chẽ tính chính danh, người đại diện theo pháp luật và lịch sử tín dụng qua CIC.
    • Thẩm định năng lực tài chính thực tế: Tăng cường kiểm tra dòng tiền thực tế qua sao kê tài khoản thay vì chỉ dựa vào báo cáo tài chính nội bộ; tính toán kỹ các ngưỡng an toàn vốn ($VĐT \ge 50%$, khả năng trả nợ $> 1{,}4$).
    • Thẩm định kỹ thuật - công nghệ và thị trường: Đối chiếu suất đầu tư và định mức tiêu hao với tiêu chuẩn ngành; đánh giá tính phù hợp của máy móc thiết bị nhập khẩu.
    • Thẩm định TSBĐ: Định giá độc lập, đánh giá chính xác tính thanh khoản và khả năng phát mại của tài sản thế chấp.
  3. Hoàn thiện các phương pháp thẩm định: Đẩy mạnh ứng dụng phương pháp phân tích độ nhạy đa biến và mô phỏng kịch bản rủi ro; mở rộng việc trưng cầu ý kiến chuyên gia độc lập đối với các dự án công nghệ phức tạp.
  4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực thẩm định: Đào tạo chuyên sâu định kỳ về phân tích ngành và thẩm định dự án chuyên ngành; bồi dưỡng kỹ năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính; xây dựng chính sách đãi ngộ gắn với chất lượng khoản vay.

Các kiến nghị hỗ trợ:

  • Với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý hỗ trợ DNVVN tiếp cận vốn; tăng cường minh bạch hóa thông tin doanh nghiệp qua cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành hướng dẫn đồng bộ về quản trị rủi ro cấp tín dụng dự án; hỗ trợ công cụ tra cứu thông tin tín dụng CIC kịp thời, chính xác.
  • Với Hội sở chính SHB (SHB.HO): Nâng cấp phần mềm phân tích tín dụng IPCAS; phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu toàn hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả định lượng và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020: Phản ánh sự phát triển quy mô của SHB Đông Đô với tổng nhân sự tăng từ 76 lên 105 người (tỷ lệ đại học/trên đại học đạt $95{,}23%$), nguồn vốn huy động tăng từ $5.724{,}86$ tỷ đồng lên $9.543{,}43$ tỷ đồng, trong đó tiền gửi VNĐ chiếm $84{,}03%$.
  • Minh họa quy trình thẩm định qua case study cụ thể: Phân tích hoàn chỉnh dự án đầu tư dây chuyền kéo sợi, làm rõ kỹ thuật kiểm tra độ nhạy của các chỉ tiêu tài chính ($NPV$, $IRR$, thời gian trả nợ) khi các biến số đầu vào thay đổi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện: Đóng góp bộ giải pháp 4 trụ cột (quy trình - nội dung - phương pháp - nhân lực) kèm các kiến nghị ba cấp (Chính phủ, NHNN, Hội sở SHB) phù hợp với thực tiễn hoạt động tại chi nhánh ngân hàng cấp 1 trên địa bàn Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp tại một chi nhánh duy nhất (SHB Chi nhánh Đông Đô) trong giai đoạn 2016 - 2020. Một số số liệu phân tích tài chính chuyên sâu của các dự án vay vốn DNVVN chưa được mở rộng ra nhiều nhóm ngành nghề khác ngoài trường hợp điển hình đã nêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác thẩm định dự án DNVVN trên toàn hệ thống SHB hoặc giữa các NHTM cổ phần có cùng quy mô; đánh giá sâu hơn tác động của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) và chấm điểm tín dụng tự động vào quy trình thẩm định dự án đầu tư.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về thẩm định dự án đầu tư và quản trị tín dụng ngân hàng.
  • Cán bộ ngân hàng và chuyên viên tín dụng: Tham khảo khung tiêu chuẩn phân tích định lượng chỉ tiêu tài chính ($NPV$, $IRR$, tỷ lệ vốn tự có, hệ số trả nợ) và kỹ thuật phân tích độ nhạy trong thẩm định dự án sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chí phân loại DNVVN tại Việt Nam?
Tác giả căn cứ vào Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại theo số lao động tham gia BHXH bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của 3 nhóm ngành kinh tế.

2. Đội ngũ nhân sự tại SHB Chi nhánh Đông Đô có đặc điểm gì trong giai đoạn 2016 - 2020?
Quy mô nhân sự tăng từ 76 người (năm 2016) lên 105 người (năm 2020). Trong đó, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo $95{,}23%$ (100 người vào năm 2020); nhân sự nam chiếm $57{,}14%$, nữ chiếm $42{,}86%$; độ tuổi bình quân của cán bộ nhân viên là 27 tuổi.

3. Các tiêu chuẩn định lượng bắt buộc để dự án được đánh giá an toàn về tài chính trong tài liệu gồm những gì?
Dự án được xem là an toàn tài chính khi thỏa mãn: Tỷ lệ vốn tự có/Tổng vốn đầu tư $\ge 50%$; Khả năng trả nợ dài hạn từ $1{,}4$ đến $3$ lần; Điểm hòa vốn trả nợ $< 60% - 70%$; $NPV > 0$; $IRR > \text{lãi suất vay}$ (thường $> 15%$); Tỷ lệ $B/C > 1$; Thời gian hoàn vốn $PP < 5\text{ năm}$ đối với dự án chiều sâu.

4. Dự án thực tế nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa trong Chương 2?
Tác giả sử dụng dự án đầu tư dây chuyền kéo sợi để minh họa chi tiết cho công tác thẩm định tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, hiệu quả tài chính ($NPV$, $IRR$, thời gian hoàn vốn) và phân tích độ nhạy khi thay đổi tổng mức đầu tư, giá bán và chi phí nguyên vật liệu.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện thẩm định dự án DNVVN tại SHB Đông Đô?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình thẩm định; (2) Hoàn thiện nội dung thẩm định (pháp lý, tài chính, kỹ thuật, TSBĐ); (3) Hoàn thiện các phương pháp thẩm định (phân tích độ nhạy, lấy ý kiến chuyên gia); (4) Nâng cao trình độ nguồn nhân lực thẩm định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Anh Đức đã hoàn thành toàn diện việc nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn DNVVN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ các bước phân tích, hệ thống hóa chuỗi dữ liệu nhân sự, quy mô huy động vốn và minh họa thực tế thông qua case study dự án dây chuyền kéo sợi. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng đồng bộ, bám sát định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2025, mang lại giá trị thực tiễn cao cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.