chương 1.7 Đóng góp của luận văn: Đưa ra các khuyến nghị, đề xuất cho hoạt động đầu tư chất lượng dịch vụ với phân khúc khách hàng cá nhân tại ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam dựa trên các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ và chuyển dịch tất yếu của nền kinh tế. v CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Ngân hàng thƣơng mại và Chất lƣợng dịch vụ ngân hàng: 2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại: 2.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại: Khái niệm: "Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/6/2010. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011, định nghĩa về NHTM như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.” Chức năng của NHTM: Trung gian tài chính, trung gian thanh toán, Chức năng tạo tiền 2. Các hoạt động tại ngân hàng thương mại: NHTM là một doanh nghiệp cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính cho các cá nhân và tổ chức.
Do đó, cần xem xét dưới hai khía cạnh:NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh, NHTMlà tổ chức tài chính trung gian. NHTM bản chất là doanh nghiệp với mục đích, hoạt động giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào. Tuy nhiên, NHTM có những đặc thù riêng, vai trò là trung gian tài chính vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế. Chính vì vậy khi nghiên cứu NHTM cần phải xem xét dưới hai khía cạnh này để đảm bảo đầy đủ và phản ánh đúng bản chất của NHTM.2 Chất lượng và các công cụ đánh giá Chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại: 2.1 Khái niệm Chất lượng và chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại: Chất lƣợng dịch vụ là việc các nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng mức độ nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng với dịch vụ đó.
Vì thế, chất lượng dịch vụ chủ yếu do khách hàng xác định, mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì chất lượng dịch vụ càng tốt. Các công cụ đánh giá chất lượng dịch vụ tại ngân hàng thương mại: - Mô hình SERVQUAL_RATER vi - Mô hình 5 khoảng cách GAP 2.2 Đầu tƣ và Đầu tƣ chất lƣợng dịch vụ trong ngân hàng thƣơng mại: 2.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại: Đầu tư là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực, trí lực.) đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng năng suất lao động trong nền sản xuất xã hội. Đầu tư chất lượng dịch vụ NHTM là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có 2.2 Đặc điểm của đầu tư chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại: Đầu tư chất lượng dịch vụ luôn đòi hỏi một lượng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Chi phí sử dụng vốn lớn là cái giá phải trả cho hoạt động đầu tư chất lượng dịch vụ. "Hoạt động đầu tư chất lượng dịch vụ có tính dài hạn và là một quá trình thường xuyên liên tục thể hiện ở: thời gian thực hiện đầu tư kéo dài và thời gian vận hành kết quả đầu tư để thu hồi vốn dài.3 Nguồn vốn đầu tư chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại: Vốn đầu tư chất lượng dịch vụ của NHTM được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trong đó bao gồm: vốn hình thành từ ban đầu, vốn bổ sung trong quá trình hoạt động như lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ.4 Nội dung hoạt động đầu tư chất lượng dịch vụ trong NHTM: Căn cứ vào chiến lược phát triển, vị thế trong hệ thống ngân hàng mà các NHTM để quyết định các nội dung đầu tư. Mỗi một dự án, chiến lược không chỉ chịu tác động của một hoạt động đầu tư mà chịu tác động của nhiều tác động đầu tư.
Mặt khác mỗi hoạt động đầu tư không chỉ chịu một công cụ, lợi thế cạnh tranh mà còn chịu vii nhiều công cụ, lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, mỗi hoạt động đầu tư cho chất lượng dịch vụ đều được hình thành từ các nội dung đầu tư sau: Đầu tư chất lượng Công nghệ, Đầu tư chất lượng nguồn Nhân lực, Đầu tư cải thiện chất lượng Cơ sở hạ tầng, Đầu tư xây dựng thương hiệu và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing, Đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tƣ cải thiện chất lƣợng dịch vụ trong ngân hàng thƣơng mại: Khi đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư cải thiện chất lượng dịch vụtùy thuộc vào mục tiêu của chiến lược chất lượng dịch vụ mà mỗi NHTM sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư: - Chỉ số CSI_Khảo sát mức độ hài lòng khách hàng - Chỉ số Net Promoter Score_NPS - Chỉ số tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ nội bộ 2.2 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động đầu tư: - Doanh số bán hàng tăng thêm so với vốn đầu tư - Thị phần tăng thêm so với vốn đầu tư - Chỉ tiêu lợi nhuận tăng thêm so với vốn đầu tư 2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả, hiệu quả đầu tƣ: 2.1 Nhân tố khách quan: - Các NHTM nước ngoài ra nhập thị trường với những lợi thế quan trọng - Các NHTM đang hoạt động - Sức ép từ phía khách hàng - Sự xuất hiện của những sản phẩm dịch vụ công nghệ mới, hiện đại 2.2 Nhân tố chủ quan: - Yếu tố vốn - Các nhân tố về năng lực điều hành của ban lãnh đạo, quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM, Công nghệ cung ứng dịch vụ KH; Chất lượng nhân viên NH, cấu trúc tổ chức, danh tiếng và uy tín của NHTM. viii - Đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm của KH Như vậy qua Chương 2 tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận chung về Chất lượng, CLDV, đầu tư, đầu tư cải thiện CLDV, các nội dung đầu tư chính và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư cải thiện CLDV. Bên cạnh đó tác giả còn đưa ra cơ sở lý thuyết của mô hình các nhân tố ảnh hưởng để làm tiền đề phân tích thực trạng công tác hoạt động đầu tư cải thiện CLDV tại TCB trong thời gian qua.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CHO PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2018 3.1 Đặc điểm của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam và phân khúc Khách hàng cá nhân tác động đến hoạt động đầu tƣ cải thiện chất lƣợng dịch vụ: 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam: TCB được chính thức thành lập vào ngày 27/09/1993 dưới hình thức ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng. Trải qua 26 năm phát triển, TCBhiện có 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện và 314 điểm giao dịch tại 45 tỉnh thành trên cả nước, không chỉ đáp ứng nhu cầu giao dịch ngân hàng thông thường mà còn đảm bảo nhu cầu an toàn tài chính cho người Việt.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng: 3.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng: TCB cung cấp các dịch"vụ nhằm phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng dựa trên ba phân khúc cốt lõi là Ngân"hàng Bán Buôn (“WB”), ngân hàng Doanh nghiệp (“BB”) và Dịch vụ ngân hàng"và Tài chính Cá nhân (“PFS”). Bên cạnh đó, TCB cũng cung cấp các dịch vụ"như ngân hàng Giao dịch (“Transaction Banking”), Nguốn vốn và Thị trường tài"chính (“Treasury and Financial Markets”) và ngân hàng Đầu tư (“Investment Banking”). Tại 31/12/2018, tổng vốn huy động của TCB đạt 201.414 tỷ đồng ix 3.4 Dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: Dịch vụ ngân hàng và Tài chính Cá nhân của TCB tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân với số lượng khách hàng lên đến hơn 5 triệu khách hàng.Dịch vụ khách hàng cá nhân là lĩnh vực thế mạnh truyền thống của TCB, đặc biệttrong việc thu hút tiền gửi cá nhân.5 Đánh giá hoạt động chất lượng dịch vụ của ngân hàng TMCP Kỹ thương thời gian qua theo mô hình chất lượng SERVQUAL_RATER: - Sự tin cậy _Reliability - Năng lực phục vụ _Assurance - Phương tiện hữu hình _Tangibles - Sự đồng cảm_Empathy - Sự đáp ứng _Responsiveness 3.6 Các nhân tố tác động đến đầu tư chất lượng dịch vụ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: Tìm hiểu tâm lý khách hàng ngại phản hồi cho dù không hài lòng với sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng,tác giả đã thực hiện khảo sát tại một số chi nhánh trong toàn hệ thốngTCB để từ đó có thể trả lời được câu hỏi:Hiện tại, khách hàng đang cảm thấy không hài lòng với các yếu tố nào trong 7 nhóm yếu tố (Thời gian xếp hàng chờ, Thời gian thực hiện giao dịch, Tác phong/Thái độ nhân viên, Chất lượng tư vấn, Quy trình thủ tục, Tính năng sản phẩm và Cơ sở vật chất) để từ đóđưa ra khuyến nghị phù hợp, định hướng đầu tư đúng đắn.2 Thực trạng đầu tƣ chất lƣợng dịch vụ tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam: 3.
Quy trình đầu tư cải thiện CLDV tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: Hiện tại TCB đang tiến hành hoạt động đầu tư cải thiện CLDV với quy trình 7 bước 3.2 Vốn và nguồn vốn Đầu tư chất lượng dịch vụ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam giai đoạn 2014-2018: x Vốn đầu tư cải thiện CLDV của TCB được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu là chủ yếu. Trong đóvốn chủ sở hữu bao gồm:phát hành thêm cổ phần, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần.3 Nội dung đầu tư chất lượng dịch vụ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương: Để thực hiện được chiến lược cải thiện CLDV tại TCB, trong thời gian qua ngân hàng đã tập trung vào một số nội dung 3.