Tổng quan luận án

Công cuộc cải cách bộ máy hành chính nhà nước (BMHCNN) nói chung và BMHCNN cấp trung ương nói riêng là một yêu cầu mang tính khách quan của nhiều quốc gia trong quá trình chuyển dịch từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ. Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, từ khi Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào khởi xướng và lãnh đạo đường lối đổi mới toàn diện, vấn đề kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước luôn được đặt ra qua các kỳ Đại hội. Cụ thể, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 5 khóa II của Đảng NDCM Lào đã xác định nhiệm vụ kiện toàn chính quyền, xây dựng cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương thực sự gọn nhẹ, hiệu quả để tập trung vào chức năng nghiên cứu, quản lý, kiểm tra, giám sát, xây dựng cán bộ và công tác đối ngoại. Đến Đại hội IX, Đảng tiếp tục khẳng định các Bộ và cơ quan ngang Bộ cần tập trung thực hiện chức năng quản lý vĩ mô.

Mặc dù quá trình cải cách đã đạt được một số chuyển biến về cơ cấu tổ chức và chức năng, thực tiễn tại CHDCND Lào vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:

  • Quá trình thể chế hóa các chủ trương của Đảng về cải cách BMHCNN cấp trung ương còn chậm.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo, thiếu tính đồng bộ; chức năng, nhiệm vụ giữa một số Bộ, ngành chưa được phân định rành mạch, minh bạch.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong còn cồng kềnh, phân tầng trung gian phức tạp, dẫn đến sự thiếu thông suốt và lãng phí nguồn lực.
  • Năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức chưa theo kịp yêu cầu cải cách; công tác đào tạo, bồi dưỡng và bố trí vị trí việc làm còn nhiều bất cập, tiêu chuẩn chưa đồng nhất.
  • Tình trạng quan liêu, tham nhũng và cơ chế "xin - cho" còn diễn biến phức tạp tại một số cơ quan quản lý nhà nước.

Trước bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật đã thực hiện việc nghiên cứu toàn diện đề tài: "Cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào".

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng cải cách BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện BMHCNN cấp trung ương đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cải cách BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào.
  2. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và thực trạng tổ chức, hoạt động của BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Nghiên cứu, đánh giá tiến trình cải cách BMHCNN cấp trung ương của Lào từ khi thực hiện đường lối đổi mới đến nay, làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân thực tế.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và các giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức, hoạt động và tiến trình cải cách BMHCNN cấp trung ương tại CHDCND Lào dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn BMHCNN cấp trung ương tại CHDCND Lào, có sự liên hệ, so sánh và tham khảo kinh nghiệm từ Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan.
  • Phạm vi thời gian: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của BMHCNN cấp trung ương từ năm 1975 đến năm 2015; tập trung đánh giá thực trạng cải cách giai đoạn từ khi bắt đầu đổi mới (năm 1986) đến năm 2015; xác định phương hướng và giải pháp ứng dụng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước, phân loại theo các nhóm vấn đề chuyên môn:

Các công trình nghiên cứu trong nước (Lào)

  • Về nhà nước pháp quyền, bộ máy nhà nước và cải cách bộ máy nhà nước:
    • Công trình sách, đề tài khoa học: Giáo trình "Nhà nước và pháp luật" của An Số La Thý phân tích các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước theo định hướng XHCN; đề tài "Hoàn thiện quyền lực nhà nước" của Cha Lơn Yia Phao Hơ luận giải việc kiện toàn hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp tại Lào.
    • Luận án, luận văn: Na Lăn Thăm Ma Thê Va nghiên cứu "Bộ máy nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào theo Hiến pháp 1991"; Khăm chăn Chem Sa Mon phân tích "Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay"; Phou Thon Keo Đuang Ma Ny nghiên cứu "Xây dựng nhà nước pháp quyền theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" nhấn mạnh việc đổi mới hệ thống chính trị và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
    • Bài báo khoa học: Các nghiên cứu của Phao Phông Phăn So Va Lit về quan điểm cải cách bộ máy; Sính Tăn Xay Lư Xông và Un kẹo Vút Thị Lát về xây dựng nhà nước pháp quyền, phân công và phối hợp kiểm soát quyền lực nhà nước trong các giai đoạn 2006-2010 và 2010-2015.
  • Về nền hành chính và cải cách bộ máy hành chính nhà nước:
    • Sách tham khảo: Công trình "Hành chính" của Bun My Sy Chăn và Chăm Pa Thoong Chăn Tha Pha Súc trình bày cơ sở lý luận quản trị hành chính và phân tích tổ chức bộ máy hành chính Lào; công trình "Hành chính hình thức mới trong bộ máy hành chính nhà nước" của Vi Say Phăn Đa Nu Vông và "Hành chính cơ quan" của Thoong Lay Sy Su Tham phân tích các mô hình tổ chức hành chính và kế hoạch phát triển đến năm 2020.
    • Luận án, luận văn: Luận án của On Kẹo Phôm Ma Kon nghiên cứu "Đảng Nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo quá trình xây dựng bộ máy hành chính nhà nước (1975-1995)"; Pa Tha Na Souk Aloun khảo cứu "Đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào"; Khăm Khoong Phôm Ma Păn Nha nghiên cứu cải cách chính quyền cấp tỉnh gắn với chủ trương xây dựng tỉnh thành đơn vị chiến lược; Phô xay Say Nha Sone nghiên cứu cải cách BMHCNN cấp huyện theo hướng xây dựng huyện thành đơn vị vững mạnh toàn diện.
    • Bài báo khoa học: Vi Lay Văn Phôm Khế nghiên cứu về công tác hành chính và quản lý công chức; Phăn Khăm Vi Pha Văn đánh giá cải cách bộ máy Chính phủ từ năm 1975; Bun Phênh Mun Phô Say phân tích cải cách hành chính theo tinh thần Đại hội VII của Đảng NDCM Lào.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Tại Việt Nam:
    • Nhóm công trình về bộ máy nhà nước và nhà nước pháp quyền: Các nghiên cứu của Bùi Xuân Đức, Lê Minh Thông, Nguyễn Minh Đoan về đổi mới bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013; Trần Ngọc Đường và Ngô Đức Mạnh nghiên cứu mô hình tổ chức của Quốc hội và Chính phủ; Đề tài khoa học cấp nhà nước KX04-02 do Đào Trí Úc chủ nhiệm; Luận án của Tống Đức Thảo nghiên cứu bộ máy nhà nước Cộng hòa Pháp và giá trị tham khảo cho Việt Nam; các bài viết của Văn Tất Thu, Nguyễn Minh Đoan.
    • Nhóm công trình về cải cách hành chính và cơ quan hành pháp trung ương: Thang Văn Phúc phân tích thực trạng và giải pháp cải cách hành chính; Nguyễn Đăng Dung nghiên cứu chế định Chính phủ trong nhà nước pháp quyền; Đặng Xuân Phương nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ giai đoạn 2001-2010; Trịnh Đức Thảo đánh giá 4 yếu tố của nền hành chính; Luận án của Lê Sĩ Dược về cải cách bộ máy hành pháp trung ương; Luận án của Nguyễn Thị Hà về quyền hành pháp; Luận án của Trần Thị Diệu Oanh về phân cấp quản lý và chính quyền địa phương; các bài báo khoa học của Nguyễn Hữu Khiển, Vũ Văn Thái, Nguyễn Đăng Thành, Đặng Khắc Ánh.
  • Tại Trung Quốc:
    • Các công trình của Vũ Trường Sơn, Nguyễn Thu Hương, Phạm Thái Quốc, Bùi Thu Hiền và WANG Manchuan phân tích tiến trình cải cách cơ cấu Quốc vụ viện (Chính phủ) Trung Quốc từ năm 1982 theo hướng tinh gọn, xây dựng mô hình chính phủ phục vụ và thích ứng sau khi gia nhập WTO.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng kết tài liệu, luận án chỉ ra rằng các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề cải cách hành chính dưới góc độ phương pháp luận chung, phân tích nền hành chính tổng thể, hoặc chỉ tập trung vào một Bộ, một ngành, một cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, trực tiếp và có hệ thống về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn cải cách BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng và lý luận: Luận án dựa trên học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật (đặc biệt là luận điểm về bản chất giai cấp của nhà nước, nhà nước là công cụ quản lý và bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động); Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng bộ máy nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Tư tưởng của Chủ tịch Kaysone Phomvihane về xây dựng, củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, sử dụng chính quyền làm công cụ thực hiện đường lối cách mạng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
  • Quan điểm của Đảng NDCM Lào: Các nghị quyết, văn kiện Đại hội Đảng (đặc biệt là Đại hội VII, VIII, IX và các Hội nghị Trung ương) về cải cách hành chính, chuyển đổi phương thức quản lý vĩ mô, xây dựng nhà nước pháp quyền định hướng XHCN.
  • Khái niệm và khung phân tích:
    • BMHCNN được xác định là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước hợp thành chỉnh thể thống nhất, có chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định, tổ chức theo trật tự thứ bậc, thực hiện quyền hành pháp và quản lý điều hành đời sống xã hội.
    • BMHCNN cấp trung ương ở Lào bao gồm Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cùng các cơ quan thuộc Chính phủ; thực hiện chức năng quản lý nhà nước vĩ mô trên phạm vi toàn quốc.
    • Cải cách BMHCNN cấp trung ương là quá trình thay đổi có chủ đích về cơ cấu tổ chức bộ máy, xác định lại vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, phạm vi quản lý và mối quan hệ công tác, gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý, dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo từng phần nội dung:

  • Phương pháp lịch sử - cụ thể, phân tích - tổng hợp, diễn giải - quy nạp: Sử dụng xuyên suốt trong Chương 1 và Chương 2 nhằm hệ thống hóa tình hình nghiên cứu, phân tích các quan điểm lý thuyết, khái quát hóa các khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng của BMHCNN cấp trung ương.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và lịch sử: Sử dụng chủ yếu trong Chương 3 để khảo sát quá trình hình thành, biến đổi cơ cấu tổ chức bộ máy và đánh giá thực trạng các giai đoạn cải cách BMHCNN cấp trung ương tại Lào từ năm 1975 đến năm 2015, đối chiếu với các quy định pháp luật qua từng thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn giải: Sử dụng chủ yếu trong Chương 4 nhằm xây dựng các quan điểm, định hướng và luận chứng hệ thống giải pháp cải cách BMHCNN cấp trung ương.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng NDCM Lào;
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp CHDCND Lào năm 1991 (sửa đổi bổ sung năm 2003), Luật Chính phủ nước CHDCND Lào năm 1995 (sửa đổi bổ sung năm 2003), các Nghị định của Thủ tướng Chính phủ Lào quy định về tổ chức và hoạt động của các Bộ, ngành;
  • Các công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo, luận án tiến sĩ và bài viết trên các tạp chí lý luận, pháp lý tại Lào, Việt Nam và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này gồm 3 tiết, tập trung điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước (Lào) và nước ngoài (Việt Nam, Trung Quốc) liên quan đến bộ máy nhà nước, nền hành chính và cải cách BMHCNN. Tác giả phân tích các kết quả lý luận đã đạt được, đồng thời chỉ rõ những điểm còn bỏ ngỏ: các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ phương pháp luận chung, nghiên cứu đơn lẻ từng cơ quan, hoặc tập trung vào cấp chính quyền địa phương. Từ đó, chương xác định các vấn đề cần tiếp tục giải quyết trong luận án gồm: làm rõ khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng, điều kiện bảo đảm và hệ thống giải pháp cải cách BMHCNN cấp trung ương tại CHDCND Lào.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chương này gồm 3 tiết, thiết lập khung lý luận chuyên sâu về BMHCNN cấp trung ương tại Lào:

  • Khái niệm và đặc điểm: BMHCNN cấp trung ương ở Lào là hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và thẩm quyền chuyên môn ở cấp cao nhất, đứng đầu là Chính phủ. Đặc điểm tổ chức gồm có tính thứ bậc chặt chẽ, kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ. Cơ cấu bên trong Bộ/ngang Bộ gồm Văn phòng, Vụ, Phòng, Viện, và ở một số bộ có Tổng cục (Bộ Quốc phòng, Bộ An ninh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ).
  • Các thiết chế đặc thù:
    • Cơ quan thuộc Chính phủ: Đến thời điểm nghiên cứu, chỉ có 2 cơ quan được xác định rõ địa vị pháp lý thuộc Chính phủ theo Nghị định là Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Lào và Học viện Khoa học xã hội Quốc gia Lào. Cả hai đơn vị này chịu sự chỉ đạo đồng thời của Bộ Chính trị, có vị trí tương đương các Ban của Đảng ở trung ương.
    • Văn phòng Chính phủ có 5 Bộ trưởng công tác; Chánh Văn phòng Phủ Chủ tịch nước mang hàm Bộ trưởng và là thành viên Chính phủ, nhưng cơ cấu tổ chức Văn phòng Phủ Chủ tịch không thuộc bộ máy của Chính phủ.
  • Chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo Luật Chính phủ:
    • Phân định thẩm quyền giữa tập thể Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ:
Chủ thể Thẩm quyền tổ chức và nhân sự cấp trung ương
Chính phủ - Xem xét, thông qua đề án thành lập, bãi bỏ, sáp nhập, chia tách các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố để trình Quốc hội xem xét, quyết định (Điều 9).
- Quyết định thành lập, bãi bỏ, sáp nhập, chia tách các cơ quan thuộc thẩm quyền trực tiếp của Chính phủ (cơ quan thuộc Chính phủ).
Thủ tướng Chính phủ - Ban hành chỉ thị, quyết định về sắp xếp bộ máy các Bộ, cơ quan trung ương.
- Đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (Điều 11-12).
- Ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Vụ trưởng, Phó tỉnh trưởng, Huyện trưởng.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ - Quản lý vĩ mô ngành, lĩnh vực trên toàn quốc; ban hành quyết định, thông tư hướng dẫn (Điều 27-28).
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh văn phòng Bộ, Phó Vụ trưởng, Trưởng/Phó phòng thuộc Bộ; bổ nhiệm Giám đốc/Phó Giám đốc Sở ở địa phương sau khi hiệp y với chính quyền địa phương.
  • Lý luận về cải cách: Luận giải khái niệm cải cách BMHCNN cấp trung ương; xác định mục tiêu phục vụ lợi ích công, nâng cao hiệu lực quản lý vĩ mô, tinh giản bộ máy; chỉ rõ các nội dung cải cách (thể chế, cơ cấu tổ chức, đội ngũ công chức, phương thức làm việc) và các điều kiện bảo đảm chính trị, pháp lý, tài chính, nhân lực.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát kinh nghiệm cải cách bộ máy hành pháp trung ương của Việt Nam, Trung Quốc và một số nước, rút ra các giá trị tham khảo cho CHDCND Lào trong việc tinh giản đầu mối và phân định chức năng quản lý vĩ mô.

Chương 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chương này gồm 2 tiết, đánh giá tiến trình thực tiễn qua các mốc lịch sử:

  • Quá trình hình thành và phát triển (1975-2015): Phân tích các giai đoạn chuyển biến từ tổ chức chính quyền sau ngày giải phóng năm 1975, qua giai đoạn ban hành Hiến pháp năm 1991, Luật Chính phủ năm 1995, đến các đợt điều chỉnh cơ cấu tổ chức Chính phủ theo các kỳ Quốc hội.
  • Thực trạng cải cách (1986-2015):
    • Đánh giá những kết quả đạt được: Đã từng bước chuyển đổi phương thức quản lý hành chính từ mệnh lệnh tập trung sang quản lý nhà nước vĩ mô bằng pháp luật; sắp xếp lại các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; hoàn thiện quy chế làm việc của Chính phủ; bước đầu phân định thẩm quyền giữa cơ quan hành chính trung ương và chính quyền địa phương.
    • Chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân: Cơ cấu tổ chức bên trong của các Bộ vẫn còn nhiều tầng nấc trung gian; hiện tượng trùng lắp, chồng chéo chức năng giữa các Bộ chưa được xử lý dứt điểm; cơ chế phối hợp liên ngành còn yếu; năng lực đội ngũ công chức trung ương chưa đồng đều; hiện tượng quan liêu và cơ chế "xin - cho" chậm được khắc phục; nguyên nhân chủ yếu do nhận thức lý luận về cải cách hành chính chưa đầy đủ, thiếu quy hoạch chiến lược tổng thể và nguồn lực bảo đảm còn hạn chế.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO ĐẢM CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY

Chương này gồm 2 tiết, trình bày các đề xuất của tác giả:

  • Hệ thống quan điểm và mục tiêu:
    • Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng NDCM Lào đối với quá trình cải cách bộ máy nhà nước.
    • Cải cách BMHCNN cấp trung ương phải gắn liền với xây dựng Nhà nước pháp quyền dân chủ nhân dân, lấy người dân làm trung tâm phục vụ.
    • Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ; phân định rõ thẩm quyền quản lý vĩ mô của trung ương và quản lý vi mô của địa phương.
    • Đẩy mạnh tinh giản tổ chức bộ máy gắn liền với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
    • Mục tiêu đến năm 2020: Xây dựng BMHCNN cấp trung ương tinh gọn, hoạt động thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả cao.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống thể chế và cơ sở pháp lý: Sửa đổi, bổ sung Luật Chính phủ và các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành nhằm khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, phân định rõ thẩm quyền quản lý vĩ mô.
    2. Kiện toàn cơ cấu tổ chức BMHCNN cấp trung ương: Sắp xếp, sáp nhập các đơn vị trực thuộc Bộ, hạn chế việc thành lập tầng nấc trung gian (Tổng cục); xác định rõ mô hình và vị trí pháp lý của các cơ quan thuộc Chính phủ.
    3. Đổi mới quy trình và phương thức hoạt động của Chính phủ: Nâng cao năng lực hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên bộ, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền hợp lý cho chính quyền địa phương gắn với tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ.
    4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp trung ương: Thực hiện tiêu chuẩn hóa chức danh, đổi mới quy trình tuyển dụng, đánh giá theo kết quả công việc; tăng cường kỷ luật kỷ cương và đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, quan liêu.
    5. Tăng cường các điều kiện bảo đảm: Đảm bảo sự chỉ đạo tập trung của Ban Cải cách tổ chức bộ máy Chính phủ và Bộ Nội vụ; hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án là công trình khoa học chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về cải cách BMHCNN cấp trung ương tại CHDCND Lào dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Những đóng góp mới được luận án xác định bao gồm:

  • Đóng góp về lý luận: Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm khoa học về BMHCNN cấp trung ương và cải cách BMHCNN cấp trung ương phù hợp với điều kiện đặc thù của CHDCND Lào; làm sáng tỏ các đặc điểm, vai trò, chức năng, nội dung cải cách và các điều kiện bảo đảm cho quá trình cải cách bộ máy hành pháp trung ương trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền định hướng XHCN.
  • Đóng góp về thực tiễn: Luận án đã tổng kết, phân tích quá trình hình thành, phát triển và thực trạng cải cách BMHCNN cấp trung ương của Lào qua các thời kỳ lịch sử (1975-2015); chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những bất cập trong tổ chức, hoạt động của Chính phủ và các Bộ, ngành.
  • Đóng góp về giải pháp: Luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm có tính định hướng và nhóm các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn đến năm 2015 và đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2020; đối tượng tập trung chủ yếu vào cấp trung ương (Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ), chưa đi sâu vào đánh giá chi tiết mối liên hệ tác động ngược từ toàn bộ các cơ quan hành chính cấp cơ sở (cấp huyện, bản).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các nhánh quyền lực nhà nước đối với BMHCNN cấp trung ương; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phân cấp quản lý giữa trung ương và chính quyền địa phương theo hướng xây dựng "tỉnh là đơn vị chiến lược, huyện là đơn vị vững mạnh toàn diện, bản là đơn vị phát triển"; đánh giá tác động của cải cách chế độ công vụ, công chức và ứng dụng chính phủ điện tử trong quản lý hành chính nhà nước tại Lào.

Giá trị tham khảo

Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Giảng dạy và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo bổ sung nội dung lý luận về chính quyền trung ương, cơ quan hành pháp và cải cách hành chính nhà nước trong môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý công tại các trường đại học, viện nghiên cứu ở Lào và Việt Nam.
  • Hoạt động hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ban Cải cách tổ chức bộ máy Chính phủ Lào trong quá trình rà soát, sửa đổi Luật Chính phủ và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung tài liệu tham khảo phong phú về lịch sử phát triển bộ máy hành chính nhà nước Lào và kinh nghiệm so sánh với Việt Nam, Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định pháp luật hiện hành của Lào trong luận án, cơ cấu bên trong của một Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ gồm những đơn vị nào? Theo Điều 24 Luật Chính phủ Lào và các Nghị định của Thủ tướng Chính phủ, cơ cấu bộ máy bên trong của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm có: Văn phòng Bộ, Vụ, Viện, Phòng, Ban và các đơn vị sự nghiệp khác. Ngoài ra, tại một số bộ đặc thù (như Bộ Quốc phòng, Bộ An ninh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ) có thành lập thêm Tổng cục hoặc tổ chức tương đương.

2. Điểm đặc thù về vị trí pháp lý và tổ chức của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Lào và Học viện Khoa học xã hội Quốc gia Lào là gì? Cả hai cơ quan này là các cơ quan được Nghị định của Thủ tướng Chính phủ xác định rõ vị trí là cơ quan thuộc Chính phủ. Tuy nhiên, về mặt lãnh đạo chính trị, hai đơn vị này đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị Đảng NDCM Lào và có vị trí tương đương với các Ban của Đảng ở cấp trung ương theo Nghị quyết của Bộ Chính trị.

3. Cơ cấu nhân sự tại Văn phòng Chính phủ Lào và Văn phòng Phủ Chủ tịch nước có điểm gì đặc biệt theo phản ánh của luận án? Tại Văn phòng Chính phủ Lào (cơ quan ngang Bộ), có 5 cán bộ giữ chức vụ Bộ trưởng cùng công tác. Đối với Văn phòng Phủ Chủ tịch nước, người đứng đầu (Chánh Văn phòng) là một Bộ trưởng và là thành viên của Chính phủ về mặt chức danh, nhưng về mặt cơ cấu tổ chức bộ máy thì Văn phòng Phủ Chủ tịch nước không thuộc bộ máy của Chính phủ.

4. Thẩm quyền quyết định thành lập, chia tách hoặc sáp nhập các Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ ở Lào được phân định như thế nào? Theo Luật Chính phủ Lào:

  • Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố và khu vực đặc biệt: Tập thể Chính phủ thảo luận và xem xét thông qua đề án trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết định.
  • Đối với các cơ quan thuộc thẩm quyền trực tiếp của Chính phủ (cơ quan thuộc Chính phủ): Do tập thể Chính phủ trực tiếp xem xét và quyết định việc thành lập, bãi bỏ, sáp nhập hoặc chia tách.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào" đã luận giải có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn của công cuộc cải cách cơ quan hành pháp trung ương theo định hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Thông qua việc phân tích quá trình hình thành từ năm 1975 và đánh giá thực trạng cải cách giai đoạn 1986-2015, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc tinh gọn bộ máy và chuyển dịch sang chức năng quản lý vĩ mô, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các hạn chế về tình trạng chồng chéo thể chế, tầng nấc trung gian và bất cập trong đội ngũ công chức. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2020 nhằm xây dựng BMHCNN cấp trung ương tinh gọn, minh bạch, vận hành có hiệu lực và hiệu quả phục vụ nhân dân. Công trình đóng góp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác nghiên cứu, đào tạo pháp lý và hoạch định chính sách cải cách bộ máy nhà nước tại CHDCND Lào.