Luận văn thạc sĩ về các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại TP HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa của đề tài

0.7. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ

1.1. Tuân thủ thuế

1.2. Khái niệm tuân thủ thuế

1.3. Hành vi không tuân thủ thuế

1.4. Các thước đo về mức độ tuân thủ và không tuân thủ

1.5. Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế

1.6. Các nhân tố liên quan đến chính sách thuế

1.7. Các nhân tố liên quan đến quản lý thuế

1.8. Các nhân tố liên quan đến người nộp thuế

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TUÂN THỦ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP

2.1. Xu hướng cải cách quản lý thuế của Việt Nam

2.2. Chiến lược quản lý tuân thủ

2.3. Thực trạng quản lý tuân thủ thuế tại cục thuế Tp

2.4. Quản lý kê khai, kế toán thuế

2.5. Kiểm tra, thanh tra thuế

2.6. Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

2.7. Cải cách và hiện đại hóa quản lý thuế

2.8. Cổng thông tin điện tử Cục thuế Tp

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI TP

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Khung khái niệm mô hình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định tính

3.3.1. Phỏng vấn sâu

3.3.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Biến đo lường trong mô hình

3.4.2. Thiết kế bảng khảo sát

3.4.3. Xác định kích thước mẫu và tiến hành khảo sát

3.4.4. Mô tả mẫu khảo sát

3.4.5. Thông tin về đối tượng được khảo sát

3.4.6. Kết quả thống kê mô tả

3.4.7. Phân tích độ tin cậy

3.4.8. Phân tích nhân tố khám phá

3.4.9. Phân tích hồi quy

3.4.10. So sánh kết quả phân tích định lượng với một số nghiên cứu trước

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN ĐỊNH VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Những phát hiện chính

4.2. Không ngừng hoàn thiện chính sách thuế theo hướng rõ ràng, minh bạch, công khai và đầy đủ

4.3. Xây dựng hình ảnh cơ quan thuế hướng đến khách hàng với chất lượng dịch vụ được nâng cấp

4.4. Cải thiện và nâng cao giá trị sử dụng của trang thông tin điện tử Cục thuế TP.HCM theo xu hướng phù hợp với yêu cầu của hệ thống thuế điện tử

4.5. Tăng cường hiệu quả chức năng thanh tra, kiểm tra thuế

4.6. Tăng cường giáo dục kiến thức thuế nhằm cải thiện nhận thức của người nộp thuế

4.7. Xây dựng văn hóa tự giác tuân thủ thuế một cách hiệu quả

4.8. Tăng cường thiết lập một hệ thống hoạt động dựa trên cơ chế tiếp nhận thông tin và phản hồi, kết hợp với việc đánh giá các phản hồi

4.9. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tổng hợp về người nộp thuế

4.10. Xem xét việc xây dựng chức năng cung ứng dịch vụ cho người nộp thuế

4.11. Một số giải pháp khác

4.12. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

4.13. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tại TP

Tuân thủ thuế là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính công. Tại TP.HCM, việc tuân thủ thuế của người nộp thuế không chỉ ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế địa phương. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế tại thành phố này.

1.1. Khái niệm tuân thủ thuế và tầm quan trọng của nó

Tuân thủ thuế được định nghĩa là việc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Tầm quan trọng của tuân thủ thuế không chỉ nằm ở việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần tạo dựng niềm tin của người dân vào chính quyền.

1.2. Tình hình tuân thủ thuế tại TP.HCM hiện nay

Tình hình tuân thủ thuế tại TP.HCM đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng tỷ lệ người nộp thuế tuân thủ vẫn chưa đạt yêu cầu. Các yếu tố như nhận thức về nghĩa vụ thuế và sự minh bạch trong chính sách thuế cần được cải thiện.

II. Các thách thức trong việc nâng cao tuân thủ thuế tại TP

Việc nâng cao tuân thủ thuế tại TP.HCM đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ người nộp thuế mà còn từ hệ thống quản lý thuế. Phân tích các thách thức này sẽ giúp tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Nhận thức của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế

Nhiều người nộp thuế vẫn chưa hiểu rõ về nghĩa vụ và quyền lợi của mình khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Điều này dẫn đến hành vi không tuân thủ và gian lận thuế.

2.2. Hệ thống quản lý thuế và sự minh bạch

Hệ thống quản lý thuế tại TP.HCM cần được cải cách để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Sự thiếu minh bạch trong quy trình thu thuế có thể làm giảm niềm tin của người nộp thuế.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp xác định rõ ràng hơn các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính sẽ được sử dụng để thu thập ý kiến từ người nộp thuế và các chuyên gia trong lĩnh vực thuế. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi của người nộp thuế.

3.2. Phương pháp định lượng và khảo sát

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng thông qua khảo sát để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn người nộp thuế. Kết quả khảo sát sẽ giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố và hành vi tuân thủ thuế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tại TP.HCM. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện chính sách thuế và quản lý thuế.

4.1. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

Các yếu tố kinh tế như thuế suất, hình phạt và khả năng bị kiểm tra có tác động lớn đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế. Nghiên cứu sẽ chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố này.

4.2. Các yếu tố xã hội và tâm lý

Yếu tố xã hội và tâm lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi tuân thủ thuế. Nhận thức về công bằng và trách nhiệm xã hội có thể thúc đẩy người nộp thuế tuân thủ tốt hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận từ nghiên cứu sẽ chỉ ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tại TP.HCM. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện tuân thủ thuế

Các giải pháp như nâng cao nhận thức của người nộp thuế, cải cách hệ thống quản lý thuế và tăng cường sự minh bạch sẽ được đề xuất để cải thiện tình hình tuân thủ thuế.

5.2. Tương lai của chính sách thuế tại TP.HCM

Chính sách thuế tại TP.HCM cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của người nộp thuế. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu thuế và phát triển kinh tế địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ. Chương này trình bày tóm lược cơ sở lý thuyết có liên quan đến tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế dựa trên những nghiên cứu trước đó nhằm xây dựng khung khái niệm các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế tại Tp. Tuân thủ thuế Tuân thủ thuế là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ rất lâu. Quan điểm truyền thống cho rằng hầu hết người nộp thuế không tự nguyện tuân thủ thuế, họ chỉ chấp hành nghĩa vụ thuế khi có sự cưỡng chế của cơ quan thuế (CQT) hoặc khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế.

Vì vậy, cách tiếp cận tuân thủ thuế theo luật thuế chỉ có thể làm giảm mức độ trốn thuế chứ không thể hướng đến việc tăng cường tuân thủ thuế. Khái niệm tuân thủ thuế còn thu hút nhiều nhà nghiên cứu tham gia tranh luận về phương diện tuân thủ tự nguyện hay không tự nguyện. Một trong những mục tiêu được xem là cao nhất của quản lý thuế là tăng tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, thay vì đưa ra những hình thức xử phạt các đối tượng trốn thuế và tránh thuế. Hầu hết quan điểm nghiên cứu hiện nay đều tập trung xem xét tính tự nguyện chấp hành thuế.

James và Alley (1999) đã đặt ra câu hỏi: sự “tuân thủ” có được là do hành vi tự nguyện hay bắt buộc? Nếu người nộp thuế “tuân thủ” chỉ vì sự đe dọa hoặc do các biện pháp cưỡng chế hành chính, hoặc do cả hai thì điều này không được cho là hoàn toàn tuân thủ, ngay cả khi khoản thu từ thuế đạt đến 100% so với mức thuế phải nộp theo luật định. Vì vậy, quan điểm hiện đại cho rằng cơ quan quản lý thuế sẽ thành công khi gia tăng được sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế mà không cần sử dụng đến các hình thức kiểm tra, thanh tra, nhắc nhở hoặc các biện pháp xử lý hành chính khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Khái niệm tuân thủ thuế Tuân thủ thuế được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Jackson và Milliron (1986), Alm (1991) cho rằng tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án.

Theo James và Alley(1999), “tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế”. Andreoni, Erard và Feinstein (1998) nhấn mạnh tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẳn lòng của người nộp thuế tuân theo pháp luật về thuế để đạt được trạng thái cân bằng kinh tế của một đất nước. Kirchler (2007) đưa ra một định nghĩa đơn giản hơn, tuân thủ thuế là một thuật ngữ trung lập nhất miêu tả việc người nộp thuế sẵn sàng nộp tiền thuế. Theo góc độ rộng về tuân thủ thuế, Song và Yarbrough (1978) cho rằng do khía cạnh hoạt động đáng chú ý của hệ thống thuế Hoa Kỳ là người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế và tự nguyện nên tuân thủ thuế được định nghĩa là khả năng của người nộp thuế và sự sẵn lòng tuân thủ luật thuế được xác định bởi vấn đề đạo đức, môi trường pháp lý, và các yếu tố tình huống khác tại từng thời gian và địa điểm cụ thể.

Đồng thuận với quan điểm này, một số CQT cũng xem tuân thủ thuế là khả năng và sự sẵn lòng của đối tượng nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật thuế; kê khai thu nhập chính xác mỗi năm và thanh toán đủ số tiền thuế đúng thời gian quy định (IRS, 2009; ATO, 2009). Ở góc độ chi tiết hơn, Singh (2003) cho rằng tuân thủ thuế là hành động của một người nộp tờ khai thuế, công khai chính xác tất cả các khoản thu nhập chịu thuế và thanh toán tất cả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà không phải chờ đợi hành động của CQT. Trên cơ sở đó, tuân thủ thuế được tách biệt thành 2 quan điểm: tuân thủ quan điểm về quản lý hành chính và tuân thủ theo quan điểm hoàn thành chính xác tờ khai thuế. Tuân thủ theo quan điểm quản lý hành chính bao gồm đăng ký và thông báo với CQT tình trạng của người nộp thuế, nộp tờ khai thuế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nghĩa là, tuân thủ thuế đòi hỏi người nộp thuế phải đạt được một mức độ trung thực nhất định, có kiến thức thuế đầy đủ và khả năng sử dụng kiến thức này để hoàn thành tờ khai thuế và các hồ sơ có liên quan kịp thời, chính xác và đầy đủ (Sing và Bhupalan, 2001). Cùng quan điểm với Singh và Bhupalan, Somasundram(2003) cho rằng tuân thủ thuế trở thành một vấn đề chủ yếu trong hệ thống tự khai thuế bởi vì tổng số tiền thuế phải nộp phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tuân thủ của người nộp thuế mặc dù không thể tránh khỏi việc CQT sẽ tìm kiếm thông tin từ những người nộp thuế khác trong khu vực để giảm thiểu rủi ro xảy ra các trường hợp không tuân thủ, hoặc họ sẽ thường xuyên thực hiện việc kiểm tra nhiều loại thuế khác nhau, và bằng những hình thức khác chẳng hạn giáo dục kiến thức thuế nhằm tạo ra những tác động nhất định đến việc tuân thủ thuế của người nộp thuế. Một số tác giả khác đã xem xét tuân thủ thuế từ một góc độ khác. Allingham và Sandmo (1972) mô tả tuân thủ thuế là một vấn đề “báo cáo thu nhập thực tế” và cũng tuyên bố rằng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi một số tình huống mà trong đó có thể người nộp thuế đưa ra quyết định trong tình trạng không chắc chắn (Clotfelter, 1983).

Tức là người nộp thuế có thể sẽ được hưởng một khoản tiền thuế tiết kiệm được do khai báo thấp thu nhập tính thuế hoặc đối với các khoản thu nhập không khai báo, họ sẽ bị phạt với một tỷ lệ cao hơn so với khoản thu nhập được kê khai đầy đủ và chính xác về thời gian. McBarnet (2001) đề nghị tuân thủ thuế nên được nhìn nhận trong 3 cách, cụ thể là: cam kết tuân thủ_sẵn sàng nộp thuế mà không khiếu nại; tuân thủ có điều kiện_miễn cưỡng nộp tờ khai và nộp thuế; tuân thủ có sáng tạo để giảm thiểu nghĩa vụ thuế bằng cách tận dụng khả năng để xác định lại thu nhập và khấu trừ các khoản chi phí theo quy định của luật thuế. Spice và Lundstedt (1976) nhận thức mức độ tuân thủ thuế là một hình thức đặc biệt của sự may rủi (trong đó có liên quan đến khả năng phát hiện và xử phạt), đòi hỏi CQT phải hiểu được các yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ thuế của người nộp thuế. Tuân thủ thuế không phải là một quá trình tự thân mà trái lại, nó chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài.

Allingham và Sandmo (1972), Spicer và Lundstedt (1976), Lewis LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 (1982) và Andreoni, Erard va Feinstein (1998) mô tả các đặc điểm và giải thích tuân thủ thuế là kết quả của tương quan giữa các biến bao gồm nhận thức về sự công bằng, hiệu quả và sự tương tác giữa chúng. Các khía cạnh khác thi hành thuế chẳng hạn như hình phạt và khả năng phát hiện cũng ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trong khi các yếu tố khác về hành vi của thị trường lao động như tiền lương của một cá nhân và biểu thuế cũng góp phần vào tuân thủ thuế (Kirchler, 2007). Hệ thống thuế hiệu quả cũng ít công bằng hơn khi xảy ra trường hợp những người giàu trốn tránh một phần thuế lớn hơn so với người nghèo (Andreoni và cộng sự, 1998). Bất kỳ nỗ lực không tuân thủ thuế nào đều ảnh hưởng đến hiệu quả thuế và chi phí tuân thủ.

Các khoản thu nhập không được báo cáo sẽ bóp méo số thu thuế (Andreoni và cộng sự, 1998; Lewis, 1982). Tóm lại, tuân thủ thuế là một khái niệm rộng và có thể được xem xét từ nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm tài chính công, kinh tế học, pháp lý và cũng có thể là tâm lý học.1 mô tả các cách tiếp cận khác nhau về tuân thủ thuế theo đề nghị của James và Alley (2004).1: Các cách tiếp cận tuân thủ thuế Tuân thủ thuế Cách tiếp cận kinh tế Cách tiếp cận hành vi Góc độ tiếp cận Tuân thủ 100% quy định Tự nguyện, sẵn sàng về thuế so với thực tế, hành động theo tinh thần xét trên góc độ hẹp. và từng quy định của luật thuế, xét trên góc độ rộng hơn. Quyết định tuân thủ Dựa trên sự hợp lý về lợi Dựa trên hành vi hợp tác ích kinh tế giữa người nộp thuế và CQT Mức độ chi tiết Cân nhắc lựa chọn: Mỗi cá nhân không chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Lợi ích mong đợi từ đơn thuần là một cá thể việc trốn thuế. độc lập chỉ biết tối đa 2. Rủi ro bị phát hiện và hoá lợi ích cá nhân. Họ mức bị phạt.

tương tác theo thái độ, niềm tin, tiêu chuẩn và 3. Tối đa hóa thu nhập vai trò khác nhau. và của cải cá nhân. Thành công dựa trên sự hợp tác.

Tuân thủ thuế Hiệu quả trong việc Hợp lý, công bằng và phân phối nguồn lực. phạm vi tác động tích cực. Hình ảnh người nộp thuế Ích kỷ tính toán lợi ích “Công dân tốt” và thiệt hại bằng tiền Nguồn: James và Alley (2004), trang 33 Trong phạm vi đề tài này, tập trung chủ yếu là để khai thác thêm về cách tiếp cận thứ hai với khía cạnh hành vi được nhấn mạnh hơn so với cách tiếp cận hợp lý về kinh tế. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã nỗ lực để định nghĩa tuân thủ thuế, dựa trên mục đích của nghiên cứu này (phù hợp với định nghĩa của IRS (2009), ATO (2009) và IRB (2009); ALM (1991); Jackson và Milliron (1986); Kirchler (2007), khái niệm tuân thủ thuế được đo lường qua việc đánh giá sự sẵn lòng của người nộp thuế để tuân theo luật thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn.

Hành vi không tuân thủ thuế Một khảo sát của Richupan (1984a) nghiên cứu về vấn đề trốn thuế tại một số nước đang phát triển cho thấy việc chính phủ chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế thu nhập tiềm năng không phải là tình trạng cá biệt (Richupan, 1984; Acharya và các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 cộng sự, 1986; Bahl và Murray, 1985; Virmani, 1987).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ