chương 1, tác giả đã trình bày và đưa ra lý do cho việc lựa chọn thực hiện đề tài nghiên cứu, đồng thời đưa ra các mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi thực hiện cùng phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN đến chất lượng dịch vụ cho vay tại VIB Bình Thạnh. Với bố cục của bài nghiên cứu bao gồm 5 chương sẽ giúp tác giả khái quát hết những các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại VIB Bình Thạnh. Tiếp theo trong chương 2, tác giả sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài. Nội dung này sẽ xoay quanh việc làm rõ các khái niệm cơ bản, lược khảo một số nghiên cứu trước đây về ảnh huởng của sự hài lòng của khách hàng tới chất lượng dịch vụ.
8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH LIÊN QUAN 2. Tổng quan về cho vay KHCN tại NHTM 2. Khái niệm cho vay KHCN Giáo trình Ngân hàng thương mại (2014) của Phan Thị Thu Hà tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân cho rằng “Cho vay là việc Ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong khoảng thời gian xác định. Ngân hàng có thể vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng”.
Khách hàng cá nhân là những người có đủ điều kiện để đi vay, có nhu cầu vay vốn để sản xuất và kinh doanh hoặc sử dụng tiêu dùng cá nhân. Tóm lại, cho vay KHCN là một quy trình tài chính phổ biến mà ngân hàng mang lại cho cá nhân để phục vụ cho các mong muốn về tiêu dùng hoặc đầu tư. Hình thức này cho phép khách hàng có thể vay một khoản tiền nhằm sử dụng cho mục đích cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc phải hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay KHCN 2.
Đặc điểm về quy mô So với khoản vay của các doanh nghiệp thì quy mô của các khoản vay cá nhân nhỏ hơn tuy nhiên số các khoản vay cá nhân lại có số lượng rất lớn. Với mục đích chủ yếu là khách vay để tiêu dùng và vì giá trị của hàng hóa cũng như mức tiêu dùng của khách không cao nên giá trị của các khoản vay thường không lớn. Hơn nữa, nhu cầu của khách hàng vay cá nhân đối với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao và đa số họ đã có sự chuẩn bị chủ động hơn với các tài sản lớn. Tuy vậy, vay tín dụng cá nhân lại là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và thường xuyên đối với mọi tầng lớp người dân nên số lượng các khoản vay sẽ nhiều khiến cho tổng quy mô cho vay KHCN của các ngân hàng lớn.
Đặc điểm về lãi suất Mức lãi suất cho vay đối tượng KHCN thường cao hơn lãi suất của các khoản vay khác và ít khi linh hoạt. Do quy mô của các khoản vay thường 9 không lớn nhưng chi phí bỏ ra để quản lí lại rất lớn nên các NHTM phải đề ra mức lãi suất cao để bù đắp chi phí. Khác với đa số các khoản vay khác, lãi suất cho vay KHCN thường được cố định hoặc thay đổi theo chu kỳ dài hạn hơn. Lãi suất của các khoản vay trong thời gian ngắn thường được cố định ban đầu và duy trì ổn định trong suốt thời gian vay.
Ngược lại, lãi suất của các khoản vay dài hạn thường có tính linh hoạt cao hơn, có thể điều chỉnh theo biến động của thị trường hoặc theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Đặc điểm về thời hạn khoản vay Nhu cầu về vốn vay thường phục vụ cho các KHCN thường phục vụ cho các mục đích chi tiêu, tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô, du học hay tài trợ cho việc kinh doanh của cá nhân cùng với hộ gia đình, các nhu cầu này đa số có đặc điểm là chỉ bộc phát trong một khoảng thời gian ngắn với quy mô nhỏ. Xuất phát từ chính những đặc điểm về nhu cầu vốn nên những khoản cho vay cho KHCN của ngân hàng thường là những khoản vay ngắn và trung hạn. Phân loại cho vay KHCN 2.
Phân loại theo phương thức cho vay Cho vay từng lần: có nghĩa là mỗi một lần vay vốn thì khách hàng cùng với ngân hàng phải hoàn tất thủ tục cần thiết đồng thời ký hợp đồng tín dụng. Theo đó, mỗi một hợp đồng tín dụng có thể giải ngân một hoặc nhiều lần, tùy vào nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng, tuy nhiên tổng số tiền trên giấy nhận nợ không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu một lần duy nhất, hoặc khách hàng vay vốn không thường xuyên. Cho vay theo hạn mức tín dụng: có nghĩa là trong hình thức đó thì ngân hàng và khách hàng xác định một hạn mức tín dụng không thay đổi trong một khoản thời gian nhất định tùy thuộc vào mức thu nhập hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian này, khách hàng được chủ động rút vốn trong hạn mức cho phép và không bị giới hạn về tổng số tiền đã được giải ngân trước đó. Hình thức này áp dụng cho những khách hàng vay vốn thường xuyên hoặc phụ thuộc nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh. Phân loại theo thời hạn cho vay 10 Theo NHNN (2024) tại Thông tư 12/2024/TT-NHNN định nghĩa “Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng.” Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng. Mục đích chủ yếu của khoản vay nào là bổ sung nguồn vốn lưu động thiếu hụt của các cá nhân và tổ chức hoặc đối với sử dụng tiêu dùng trong thời gian ngắn.
Cho vay trung hạn: là khoản cho vay mà thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Mục đích chủ yếu của khoản cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, giúp tăng hoạt động sản xuất hay kinh doanh, và dùng cho các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay mà thời gian cho vay từ trên 60 tháng trở lên. Những khoản vay dài hạn này nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu tương tự như khoản vay trung hạn, tuy nhiên có thời gian dài hơn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện đi lại có quy mô lớn hay xây dựng các xí nghiệp mới.
Phân loại theo tính chất đảm bảo của vốn vay Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản: hình thức này không yêu cầu người vay phải cung cấp tài sản cá nhân hoặc tài sản bên thứ ba để đảm bảo khoản vay, việc cho vay chỉ dựa trên phương án vay vốn khả thi, uy tín của khách hàng hoặc người bảo lãnh. Cho vay có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay màngười vay phải cung cấp tài sản cá nhân hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này căn cứ vào pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn Cho vay kinh doanh: Cho vay sản suất kinh doanh là khi mà tiền vay sử dụng cho quá trình khách hàng kinh doanh, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn mua các yếu tố sản xuất sau đó thực hiện quá trình lao động để kết hợp chúng thành 11 sản phẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá trình tái sản xuất.
Thời hạn cho vay kinh doanh thường có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn. Cho vay tiêu dùng: là khi cho vay mà mục đích vay vốn là để sử dụng cho tiêu dùng. Khác với cho vay để kinh doanh, hình thức cho vay này phải có nguồn thu nợ độc lập với dự án như nguồn tiền lương, nguồn thu từ bán các tài sản của khách hàng đi vay. Tầm quan trọng của cho vay KHCN 2.
Đối với NHTM Hoạt động cho vay KHCN đóng vai trò vào việc tăng trưởng tín dụng và mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho các NHTM. Ngoài ra, cho vay KHCN là đòn bẩy quan trọng giúp ngân hàng tối ưu hóa sử dụng vốn. Tốc độ cho vay KHCN tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng thời với lãi suất cao hơn các khoản cho vay khác sẽ tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng. Bên cạnh đó, thông qua việc tích cực cho vay KHCN và ngân hàng có thể khai thác một phân khúc khách hàng mới đầy tiềm năng, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả, vừa cải thiện được một loạt các dịch vụ khác của ngân hàng.
Đối với KHCN Kinh tế ngày càng phát triển sẽ kéo theo nhu cầu về cuộc sống hàng ngày của con người cũng sẽ cao hơn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ năng kinh tế để thỏa mãn được những mong muốn đó. Chính vì vậy, ở một mức độ nào đó, hoạt động cho vay KHCN giúp cho các khách hàng có thể chủ động hơn trong việc giải quyết các vấn đề tiêu dùng, mang lại một lợi ích to lớn cho người tiêu dùng bằng cách thỏa mãn được những nhu cầu chi tiêu của họ. Ngoài ra, cho vay KHCN là nguồn vốn thiết yếu giúp các hộ gia đình trang bị máy móc, nguyên vật liệu, mở rộng quy mô sản xuất.
Với thủ tục cấp tín dụng cho vay KHCN được đơn giản hóa đáng kể so với doanh nghiệp, cho vay KHCN phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Từ đó tạo động lực thúc đẩy các hộ gia đình mạnh dạn đầu tư sản xuất, đóng góp hơn vào sự phát triển của nền kinh tế. Đối với nền kinh tế 12 Khoản vay KHCN là cầu nối quan trọng giúp khách hàng thực hiện các kế hoạch tài chính cá nhân, từ phục vụ các nhu cầu thiết yếu hằng ngày đến những mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống hơn. Các sản phẩm cho vay KHCN đa dạng, từ cho vay mua nhà, mua xe, đến cho vay tiêu dùng cá nhân, được thiết kế thích hợp với từng nhu cầu và mức tài chính của khách hàng.