Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9340410) của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang, được bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Đình Long và TS. Phạm Thị Ngọc Vân, có tiêu đề: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN) giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và huy động vốn xã hội. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015 – 2020 đạt 11,1%/năm; tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 – 2020 đạt 238 nghìn tỷ đồng, tăng 18% so với giai đoạn 2011 – 2015. Tính đến ngày 31/12/2019, toàn tỉnh có 3.656 doanh nghiệp, trong đó DNNNN chiếm 3.370 đơn vị (tương đương 92,17%), số DNNNN đang hoạt động là 3.165 đơn vị (chiếm 93,91% tổng số DNNNN), với hơn 90% thuộc quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Năm 2019, vốn đầu tư của khu vực DNNNN đạt 20,06 nghìn tỷ đồng, đóng góp 49,53% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh.
Tuy nhiên, mức tăng vốn đầu tư của DNNNN trên địa bàn chủ yếu là đầu tư mới, hoạt động đầu tư phát triển và mở rộng quy mô doanh nghiệp còn hạn chế; tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn dẫn đến dừng hoạt động ở mức cao. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây về đầu tư phần lớn tập trung ở cấp quốc gia hoặc khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), rất ít công trình phân tích có hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư (QĐĐT) của DNNNN ở cấp độ địa phương, đặc biệt là tại một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc như Thái Nguyên. Việc nghiên cứu toàn diện các yếu tố tác động nhằm đưa ra giải pháp chính sách thúc đẩy đầu tư đến năm 2030 xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quản lý kinh tế của tỉnh.
| Chỉ tiêu kinh tế - doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên |
Giá trị / Tỷ lệ thực tế |
Ghi chú văn bản |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (2015 – 2020) |
11,1%/năm |
Công nghiệp - xây dựng tăng 14,5%/năm; dịch vụ tăng 7,3%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng 3,8%/năm |
| GRDP bình quân đầu người năm 2015 và 2020 |
51 triệu đồng (2015) → 90 triệu đồng (2020) |
Giá hiện hành |
| Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 – 2020 |
238 nghìn tỷ đồng |
Tăng 18% so với giai đoạn 2011 – 2015 |
| Tổng số doanh nghiệp (tính đến 31/12/2019) |
3.656 doanh nghiệp |
Trong đó DNNNN chiếm 3.370 đơn vị (92,17%) |
| Số DNNNN đang hoạt động (tính đến 31/12/2019) |
3.165 doanh nghiệp |
Chiếm 93,91% tổng số DNNNN |
| Cơ cấu quy mô khu vực DNNNN tỉnh Thái Nguyên |
Trên 90% |
Quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ |
| Vốn đầu tư của DNNNN năm 2019 |
20,06 nghìn tỷ đồng |
Đóng góp 49,53% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh |
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QĐĐT của DNNNN nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy đầu tư của các DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 – 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa có bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNNN và QĐĐT của DNNNN.
- Thứ hai, phân tích thực trạng DNNNN và đầu tư của DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Thứ ba, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QĐĐT của DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Thứ tư, đề xuất giải pháp thúc đẩy đầu tư của DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐĐT của DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đối tượng khảo sát bao gồm: (i) DNNNN hiện đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, và (ii) DNNNN tại 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác đang có ý định đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Luận án không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2019; số liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện trong năm 2018. Khung giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp (các biến kiểm soát khó thay đổi trong ngắn hạn như giới tính, độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp; các biến số về quy mô vốn, lao động, ngành nghề kinh doanh) và các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp (cơ sở hạ tầng, thị trường, chi phí, chính sách ưu đãi, nguồn nhân lực, chất lượng thể chế quản trị địa phương, truyền thông), trong đó trọng tâm hướng vào các yếu tố bên ngoài chịu sự tác động quản lý của Nhà nước. QĐĐT được xem xét dưới hai hình thức: đầu tư mới và đầu tư mở rộng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế được tác giả tổng quan theo hai luồng tiếp cận chính:
-
Tiếp cận theo quan điểm vi mô và các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
- Stoner, J. nghiên cứu tiến trình 8 bước trong quản trị ra quyết định của doanh nghiệp.
- Sultana, S. (2012) phân tích các yếu tố hành vi và đặc điểm cá nhân của nhà đầu tư cá nhân tại Ấn Độ.
- Budina và cộng sự (2000) nghiên cứu 1.003 doanh nghiệp tại Bulgaria giai đoạn 1993 – 1996 bằng mô hình gia tốc đơn giản (simple accelerator model), xác định biến vốn tự có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến đầu tư của doanh nghiệp nhỏ, nhưng không có ý nghĩa đối với doanh nghiệp lớn.
- Gunning và Mengistae (2001) dùng dữ liệu doanh nghiệp tại Ghana, Kenya, Cameroon và phương pháp ước lượng hiệu ứng cố định (FEE), kết luận chỉ có biến lợi nhuận tác động đến QĐĐT.
- Campa và Shaver (2002) khảo sát 3.057 doanh nghiệp sản xuất tại Tây Ban Nha giai đoạn 1990 – 1998 bằng mô hình Tobit, chỉ ra hoạt động xuất khẩu giúp ổn định dòng tiền và gia tăng đầu tư.
- Aivazian và cộng sự (2005) nghiên cứu 863 doanh nghiệp Canada giai đoạn 1982 – 1999 bằng mô hình FEM và REM, cho thấy đòn bẩy tài chính tác động âm đến đầu tư, đặc biệt ở nhóm doanh nghiệp tăng trưởng chậm.
- Chittoo và Odit (2008) phân tích 27 doanh nghiệp tại Mauritius giai đoạn 1990 – 2004 (FEM và REM), khẳng định đòn bẩy tài chính tác động tiêu cực đến đầu tư.
- Soumaya (2012) khảo sát 82 doanh nghiệp Pháp giai đoạn 1999 – 2005, chỉ ra nợ tác động âm và quy mô tác động dương đến dòng vốn đầu tư.
- Kannadhasan (2014) khảo sát ngành dược Ấn Độ bằng mô hình hiệu ứng cố định, chứng minh đòn bẩy tài chính tác động âm, trong khi dòng tiền, doanh thu và chỉ số Tobin’s Q tác động dương.
- Chyi và Tien (2014) sử dụng hồi quy dữ liệu bảng, chỉ ra dòng tiền, tài sản hữu hình, quy mô, cơ hội đầu tư và cổ tức tác động đến đầu tư, trong khi khấu hao và hạn chế tài chính không có ảnh hưởng.
- Mudammad Sajid và cộng sự (2015) dùng OLS khảo sát 30 công ty niêm yết tại sàn KSE (Pakistan) giai đoạn 2009 – 2013, kết luận đòn bẩy tài chính tác động tiêu cực, thanh khoản và lợi nhuận tác động tích cực đến đầu tư ròng.
-
Tiếp cận theo quan điểm vĩ mô và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
- Stern (2002) phân loại môi trường bên ngoài thành: kinh tế chính trị, tính hiệu quả của quản trị hành chính và cơ sở hạ tầng.
- Lu và cộng sự (2006) xác lập 4 yếu tố: chính trị, hạ tầng, chi phí và thị trường; trong đó chi phí là rào cản đầu tiên.
- Jose và cộng sự (2007) xác định 5 yếu tố giải thích QĐĐT của doanh nghiệp đa quốc gia: chi phí, thị trường, hạ tầng, chính trị và văn hóa - xã hội.
- Kaufmann và cộng sự (2008), Henisz (2000), Hallward-Driemeier và cộng sự (2006), Seyoum và Lin (2015), Khadaroo và Seetanah (2010), Dollar và cộng sự (2005) khẳng định tính ổn định của thể chế chính trị và hệ thống pháp luật tác động cùng chiều đến QĐĐT.
- Das (2012) sử dụng dữ liệu ASI tại Ấn Độ giai đoạn 1980 – 2002 và phương pháp OLS, kết luận kết cấu hạ tầng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc chọn địa điểm đầu tư mới.
- Oum và Park (2004), Ekrem và Keith (1998), Gnansounou (2010 tại Benin giai đoạn 1997 – 2003) phân tích vai trò của quy mô thị trường và tác động cản trở của chi phí sản xuất cao đối với đầu tư.
- Bialowolski và Weziak-Bialowolska (2013) dùng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và phân tích nhân tố khẳng định tại Ba Lan, chỉ ra môi trường kinh tế vĩ mô và pháp lý chi phối trực tiếp các quyết định đầu tư.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
- Về nhóm yếu tố bên ngoài: Nguyễn Thị Cành (2004) khảo sát 140 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Tiền Giang, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, ghi nhận doanh nghiệp quan tâm hàng đầu đến ưu đãi tín dụng, nguồn nhân lực, hạ tầng và hành vi ứng xử của công chức địa phương. Nguyễn Mạnh Cường (2019) nghiên cứu 231 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 5 tỉnh (Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Giang) bằng hồi quy bội, chỉ ra cơ sở hạ tầng có tác động tích cực mạnh nhất, kế tiếp là hiệu quả quản trị hành chính, chi phí, chính trị - pháp luật và thị trường; yếu tố văn hóa - xã hội chưa đủ cơ sở khẳng định ảnh hưởng.
- Về nhóm yếu tố bên trong: Lê Khương Ninh và cộng sự (2007) phân tích 606 doanh nghiệp ngoài quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) qua mô hình OLS, ghi nhận 9 yếu tố ảnh hưởng gồm tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận, trình độ quản lý, tỷ lệ vay, tài sản cố định, tính sẵn có của đầu vào, khả năng mở rộng mặt bằng, khả năng sang nhượng tài sản và lĩnh vực kinh doanh. Lê Bảo Lâm và Lê Văn Hưởng (2012) dùng mô hình Binary Logistic trên 904 doanh nghiệp tại Tiền Giang năm 2010, xác định tổng lao động, tổng tài sản, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, ROA, vốn chủ sở hữu và loại hình công ty tư nhân tác động đến xác suất ra QĐĐT. Phan và Phan (2013) nghiên cứu 500 công ty niêm yết giai đoạn 2006 – 2010 bằng mô hình FEM, chứng minh dòng tiền, tài sản cố định, rủi ro, đòn bẩy và quy mô quyết định mức đầu tư.
- Về hướng kết hợp: Lê Khương Ninh và cộng sự (2008) khảo sát 294 doanh nghiệp tại Kiên Giang (mô hình OLS), nhận thấy đầu tư phụ thuộc lớn vào vốn tự có, doanh thu, lợi nhuận, trong khi chính sách thu hút đầu tư chưa bộc lộ tác động rõ rệt. Lê Thị Lan (2017) khảo sát 383 doanh nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa) bằng mô hình Probit, kết luận chi phí đầu vào cạnh tranh, chính sách ưu đãi, thể chế địa phương và vị trí địa lý thúc đẩy đầu tư, trong khi truyền thông và môi trường sống có tương quan âm.
- Nghiên cứu tại địa bàn Thái Nguyên: Phạm Công Toàn (2010) tiếp cận dưới góc độ marketing lãnh thổ để thu hút đầu tư phát triển, nhưng chưa đi sâu vào phân tích hành vi và quyết định của khu vực DNNNN.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Về mặt lý luận: Bổ sung khung phân tích kết hợp đồng thời cả hai nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong bối cảnh quản lý nhà nước cấp tỉnh, làm rõ đặc thù QĐĐT của khu vực DNNNN.
- Về mặt biến số: Đưa thêm hai biến số thuộc môi trường bên ngoài gồm "nguồn nhân lực" và "truyền thông" vào mô hình đánh giá tác động tại cấp tỉnh – vốn là các biến số chưa được tích hợp đầy đủ trong các mô hình thực nghiệm cấp địa phương trước đó.
- Về mặt đối tượng và phương pháp: Là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên tại tỉnh Thái Nguyên chia tách đối tượng khảo sát thành 2 nhóm độc lập để xử lý bằng 2 mô hình kinh tế lượng riêng biệt: sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội cho nhóm DNNNN đang đầu tư, và mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic cho nhóm DNNNN đang có ý định đầu tư nhưng chưa thực hiện đầu tư vào tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm doanh nghiệp ngoài nhà nước: Căn cứ khoản 10, khoản 11 Điều 4 và Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020, luận án xác định DNNNN là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có vốn trong nước thuộc sở hữu tư nhân của một người, một nhóm người, hoặc thuộc sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. DNNNN bao gồm 6 loại hình: (1) Doanh nghiệp tư nhân; (2) Công ty hợp danh; (3) Công ty TNHH tư nhân; (4) Công ty TNHH có vốn Nhà nước từ 50% trở xuống; (5) Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; (6) Công ty cổ phần có vốn Nhà nước từ 50% trở xuống.
- Lý thuyết chiết trung (Mô hình OLI của Dunning, 1997): Luận án kế thừa nhánh phân tích lợi thế vị trí (Locational advantages - L) để xác định các thuộc tính địa phương thu hút đầu tư như quy mô thị trường, tài nguyên, lao động, kết cấu hạ tầng và chính sách ưu đãi.
- Lý thuyết năng lực cạnh tranh cấp địa phương của Michael Porter (1990, 1998, 2008): Tiếp cận thông qua hai nhóm nhân tố: các yếu tố sẵn có (tài nguyên, vị trí, quy mô địa phương) và môi trường hoạt động kinh doanh (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chính sách tài khóa, tín dụng, thể chế).
- Lý thuyết về thể chế và môi trường đầu tư: Vận dụng các nghiên cứu của North, Mauro (1995), World Bank (2004) về hạ tầng cứng và hạ tầng mềm; tích hợp khung đánh giá của Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI do VCCI và USAID công bố) và Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) tại Việt Nam.
- Các mô hình kinh tế về đầu tư: Tham khảo mô hình hàm đầu tư của Romer (2012) và mô hình tăng trưởng Solow-Swan về tương quan giữa vốn, lao động, lãi suất, khấu hao và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia của đối tượng doanh nghiệp và tiếp cận phân loại theo hình thức sở hữu pháp lý.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2019 từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các báo cáo PCI, PAPI thường niên của tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi trong năm 2018 đối với các chủ doanh nghiệp hoặc nhà quản lý cấp cao thuộc hai nhóm: DNNNN đang hoạt động đầu tư tại Thái Nguyên và DNNNN tại các địa phương khác đang có ý định đầu tư vào Thái Nguyên.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và phương pháp so sánh số liệu kinh tế - xã hội.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Ordinary Least Squares - OLS) kết hợp kiểm định phân tích phương sai ANOVA để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến QĐĐT của các DNNNN đang đầu tư.
- Phân tích hồi quy phi tuyến Binary Logistic, kiểm định mức độ dự báo qua bảng phân loại (Classification table) và mô phỏng xác suất QĐĐT đối với nhóm DNNNN đang có ý định nhưng chưa tiến hành đầu tư.
Hệ thống thang đo nghiên cứu
Luận án xây dựng 11 thang đo cụ thể:
- Thang đo cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông, khu/cụm công nghiệp).
- Thang đo thị trường (quy mô, tốc độ tăng trưởng, mức độ cạnh tranh, sức mua).
- Thang đo chính sách ưu đãi (ưu đãi thuế, hỗ trợ tiếp cận đất đai, thủ tục hỗ trợ).
- Thang đo chi phí đầu vào (chi phí lao động, chi phí thuê đất, chi phí nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển).
- Thang đo nguồn nhân lực (số lượng lao động, trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp, chi phí tuyển dụng - đào tạo).
- Thang đo chất lượng thể chế quản trị địa phương (tính minh bạch, sự hỗ trợ của chính quyền, chi phí thời gian, tính bình đẳng, chi phí không chính thức).
- Thang đo truyền thông (hoạt động xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin quy hoạch, quảng bá hình ảnh địa phương).
- Thang đo đặc điểm của doanh nghiệp (loại hình pháp lý, quy mô vốn, số lượng lao động, thời gian hoạt động, ngành nghề).
- Thang đo đặc điểm của chủ doanh nghiệp (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm quản lý kinh doanh).
- Thang đo QĐĐT của DNNNN đang đầu tư (quy mô vốn đầu tư mở rộng, tốc độ giải ngân).
- Thang đo QĐĐT của DNNNN có ý định đầu tư (biến phụ thuộc nhị phân: 1 = quyết định đầu tư; 0 = không đầu tư).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi đầu tư và các yếu tố tác động đến QĐĐT của doanh nghiệp. Nội dung chương phân định rõ hai nhánh tiếp cận: nhánh vi mô tập trung vào các đặc tính nội tại của doanh nghiệp (dòng tiền, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, quy mô, tài sản cố định, đặc tính nhà quản lý) và nhánh vĩ mô tập trung vào môi trường kinh doanh bên ngoài (thể chế, pháp luật, cơ sở hạ tầng, chi phí, quy mô thị trường, chính sách ưu đãi). Trên cơ sở phân tích kết quả và hạn chế của các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam (như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành, Lê Khương Ninh, Lê Bảo Lâm, Lê Văn Hưởng, Phan và Phan, Lê Thị Lan, Nguyễn Mạnh Cường), chương 1 đã xác lập khoảng trống khoa học: thiếu vắng một nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ địa phương phân tích đồng thời yếu tố bên trong và bên ngoài, bổ sung hai biến số nguồn nhân lực và truyền thông, đồng thời sử dụng hai mô hình định lượng phân tách cho hai trạng thái đầu tư khác nhau của DNNNN trên địa bàn một tỉnh miền núi - trung du như Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước
Chương 2 trình bày có hệ thống hệ thống khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của DNNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích khái niệm đầu tư và điểm đặc thù trong QĐĐT của DNNNN (tính linh hoạt cao, quyết định nhanh nhạy nhưng tiềm ẩn tính tự phát, hạn chế về năng lực vốn và công nghệ, tỷ trọng sử dụng lao động thay thế cho công nghệ còn cao).
So sánh đặc điểm DN Nhà nước và DNNNN (Bảng 2.1 trong luận án):
- Về sở hữu: DN Nhà nước do Nhà nước nắm giữ 100% hoặc trên 50% vốn điều lệ; DNNNN thuộc sở hữu tư nhân một người/nhóm người hoặc Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
- Về quy mô: DN Nhà nước quy mô lớn, tập trung vào ngành then chốt; DNNNN quy mô từ nhỏ đến lớn, phân tán trên nhiều ngành nghề.
- Về quản lý tài chính: DN Nhà nước chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của cơ quan chủ quản; DNNNN tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính theo chế độ kế toán hiện hành.
- Về mặt pháp lý/chính sách: DN Nhà nước thường được ưu tiên hơn về chính sách, công nghệ, tiếp cận đất đai và vốn; DNNNN ít được ưu tiên hơn.
- Về chất lượng, dịch vụ: DN Nhà nước quản lý ngành xương sống với điều kiện khắt khe; DNNNN phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng để cạnh tranh.
Chương này xây dựng cơ sở lý luận để phân định 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng:
- Nhóm yếu tố bên ngoài: Cơ sở hạ tầng, Vị trí địa lý, Chính sách ưu đãi, Chi phí đầu vào, Thị trường, Nguồn nhân lực, Chất lượng thể chế quản trị địa phương, Truyền thông.
- Nhóm yếu tố bên trong: Đặc điểm chung của doanh nghiệp và đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp.
Ngoài ra, chương 2 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ một số quốc gia và địa phương trong nước (như bài học về cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ tiếp cận đất đai, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đào tạo lao động), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm vận dụng vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung phân tích logic và quy trình nghiên cứu khoa học của luận án. Tác giả xác định câu hỏi nghiên cứu, cụ thể hóa các phương pháp tiếp cận và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (giai đoạn 2015 – 2019) và sơ cấp (khảo sát năm 2018). Chương này mô tả chi tiết:
- Thiết kế hệ thống bảng hỏi tương ứng với 11 bảng thang đo (từ Bảng 3.2 đến Bảng 3.11).
- Quy trình kiểm định thống kê: Phân tích độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích đạt yêu cầu).
- Thiết lập hai mô hình kinh tế lượng:
- Mô hình 1 (Hồi quy tuyến tính OLS): Dành cho đối tượng DNNNN đang đầu tư trên địa bàn tỉnh, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quy mô và mức độ quyết định mở rộng đầu tư, kiểm định sự phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA và các khuyết tật mô hình.
- Mô hình 2 (Hồi quy Binary Logistic): Dành cho đối tượng DNNNN đang có ý định nhưng chưa đầu tư vào tỉnh, biến phụ thuộc nhận giá trị 0 hoặc 1, sử dụng tỷ số chênh (Odds Ratio - Exp(B)) để xác định xác suất lựa chọn đầu tư thực tế dựa trên các biến số môi trường và đặc tính doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển, tình hình huy động vốn và các điều kiện ngoại cảnh tác động đến khu vực DNNNN.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, gồm các nội dung chính:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên: Làm rõ vị trí trung tâm vùng Trung du và miền núi phía Bắc, mạng lưới giao thông liên kết vùng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- Thực trạng phát triển và đầu tư của DNNNN (2015 – 2019): Phân tích dữ liệu thứ cấp về số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình (TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân), theo địa bàn hành chính (TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, TX. Phổ Yên, các huyện vùng cao) và theo ngành nghề (công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông lâm thủy sản). Phân tích tình hình lao động, vốn sản xuất kinh doanh, kết quả kinh doanh và cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của khu vực DNNNN qua các năm. Tích hợp đánh giá thực trạng các chỉ số môi trường kinh doanh thông qua xếp hạng PCI và chỉ số PAPI của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu sơ cấp (đặc điểm doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp).
- Kết quả kiểm định thang đo hoàn chỉnh qua Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett’s Test đạt giá trị thống kê tin cậy).
- Kết quả hồi quy mô hình tuyến tính (OLS): Kiểm định ANOVA cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê. Các yếu tố như cơ sở hạ tầng, thị trường, chất lượng thể chế quản trị địa phương, nguồn nhân lực và chi phí đầu vào có tác động đáng kể đến quyết định đầu tư mở rộng của các DNNNN đang hoạt động trên địa bàn.
- Kết quả hồi quy mô hình Binary Logistic: Bảng phân loại (Classification table) xác nhận độ chính xác dự báo cao. Kết quả hồi quy phản ánh chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến xác suất ra QĐĐT của các DNNNN ngoại tỉnh đang có ý định đầu tư, làm cơ sở chạy mô phỏng xác suất chuyển đổi từ "ý định" sang "quyết định đầu tư thực tế".
- Thảo luận kết quả nghiên cứu: Luận án đánh giá tổng hợp những kết quả đạt được trong việc cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh; đồng thời chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại (hạ tầng kết nối cụm công nghiệp chưa đồng bộ, chi phí mặt bằng và giải phóng mặt bằng còn vướng mắc, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu, hiệu quả tiếp cận thông tin và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp chưa cao) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Chương 5: Giải pháp thúc đẩy đầu tư của các DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên bối cảnh quốc tế, trong nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 – 2030 (mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 10 – 10,5%/năm). Hệ thống giải pháp bao gồm hai nhóm chủ thể:
- Nhóm giải pháp từ góc độ quản lý nhà nước tại địa phương:
- Giải pháp về thị trường: Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa, liên kết chuỗi cung ứng giữa DNNNN với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề thuộc Đại học Thái Nguyên với nhu cầu sử dụng lao động của DNNNN; nâng cao kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp.
- Giải pháp về chi phí đầu vào: Rà soát, cắt giảm chi phí trung gian không chính thức; công khai quy hoạch và quỹ đất sạch; tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận mặt bằng sản xuất và giảm chi phí logistics.
- Giải pháp nâng cao chất lượng thể chế quản trị địa phương: Tiếp tục nâng cao các chỉ số thành phần PCI và PAPI; cải cách thủ tục hành chính theo hướng một cửa liên thông; tăng cường đối thoại công - tư định kỳ; nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của đội ngũ công chức.
- Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối các khu, cụm công nghiệp với mạng lưới giao thông quốc gia; bảo đảm nguồn điện ổn định, hệ thống cấp thoát nước và hạ tầng viễn thông hiện đại.
- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ DNNNN: Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý, hỗ trợ đào tạo quản trị doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi.
- Một số đề xuất đối với bản thân doanh nghiệp ngoài nhà nước:
- Nâng cao năng lực quản trị tài chính, tính minh bạch sổ sách kế toán để tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
- Chủ động đổi mới công nghệ, liên kết giữa các doanh nghiệp trong hiệp hội ngành nghề để nâng cao sức cạnh tranh và giảm chi phí sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến QĐĐT của khu vực DNNNN từ giác độ quản lý nhà nước cấp địa phương.
- Thiết lập khung phân tích tích hợp gồm 2 nhóm yếu tố: nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (cơ sở hạ tầng, thị trường, chi phí đầu vào, chính sách ưu đãi, nguồn nhân lực, chất lượng thể chế quản trị địa phương, truyền thông) và nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp (đặc điểm doanh nghiệp và đặc điểm chủ doanh nghiệp).
- Xây dựng hệ thống 11 bảng thang đo cụ thể, được kiểm định thực nghiệm về độ tin cậy và giá trị hội tụ, tạo công cụ đo lường phù hợp cho các nghiên cứu quản lý kinh tế cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu
- Là công trình thực nghiệm đầu tiên tiếp cận đối tượng DNNNN theo hai trạng thái riêng biệt: doanh nghiệp đang hoạt động đầu tư tại địa phương và doanh nghiệp ngoại tỉnh đang có ý định đầu tư.
- Kết hợp hai mô hình định lượng độc lập: ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính OLS (kèm ANOVA) để lượng hóa các yếu tố tác động đến mức độ đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động; ứng dụng mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic để xác định xác suất và mô phỏng sự chuyển dịch từ ý định sang quyết định đầu tư thực tế của doanh nghiệp tiềm năng.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển, cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của khu vực DNNNN tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 – 2019; phản ánh khách quan tác động của các chỉ số PCI và PAPI đến hành vi đầu tư.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ và khả thi nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy khu vực DNNNN mở rộng quy mô đầu tư và thu hút dòng vốn mới từ các địa phương khác vào tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 – 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về không gian: Nghiên cứu giới hạn thực nghiệm trên địa bàn một tỉnh duy nhất (tỉnh Thái Nguyên), do đó các phát hiện định lượng phản ánh điều kiện đặc thù của địa phương này, khả năng khái quát hóa cho toàn bộ các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc cần được cân nhắc thận trọng.
- Về thời gian và dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2019; số liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong năm 2018. Mẫu khảo sát nhóm doanh nghiệp ngoại tỉnh mới chỉ dừng lại ở một số địa bàn có mối liên hệ kinh tế trực tiếp với Thái Nguyên.
- Về biến số: Do tập trung chủ yếu vào giác độ quản lý nhà nước (các yếu tố bên ngoài), mức độ đào sâu các yếu tố nội tại chuyên biệt về quản trị công nghệ và cấu trúc sở hữu chi tiết của doanh nghiệp chưa được thực hiện đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc khảo sát quy mô toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc nhằm kiểm chứng tính ổn định của mô hình.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn mới (sau năm 2020), đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi số và những biến động vĩ mô đến quyết định đầu tư của DNNNN.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân, điều chỉnh các chính sách ưu đãi đầu tư, cải thiện thứ hạng chỉ số PCI và PAPI. Phần phân tích thực trạng (Chương 4) và các nhóm giải pháp thể chế, chi phí, hạ tầng (Chương 5) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác xúc tiến đầu tư.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phân tích lý thuyết chuẩn hóa về môi trường đầu tư cấp tỉnh; đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị về kỹ thuật kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (thiết kế thang đo, xử lý EFA, tích hợp mô hình OLS và Binary Logistic) trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh.
- Đối với các hiệp hội doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp ngoài nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực chứng về môi trường kinh doanh địa phương, giúp doanh nghiệp nhận diện rõ các rào cản chi phí, nguồn lực và cơ chế hỗ trợ để chủ động xây dựng phương án đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DNNNN gồm những nhóm nào?
Luận án xác lập 7 yếu tố môi trường bên ngoài chịu sự quản lý của Nhà nước, gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Thị trường; (3) Chính sách ưu đãi; (4) Chi phí đầu vào; (5) Nguồn nhân lực; (6) Chất lượng thể chế quản trị địa phương; (7) Truyền thông.
2. Tác giả sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào để kiểm định dữ liệu thực nghiệm?
Tác giả sử dụng 2 mô hình kinh tế lượng độc lập:
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS) kết hợp phân tích phương sai ANOVA để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhóm DNNNN hiện đang đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên.
- Mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic kết hợp bảng phân loại (Classification table) để đánh giá các yếu tố tác động và mô phỏng xác suất quyết định đầu tư của nhóm DNNNN ngoại tỉnh đang có ý định nhưng chưa tiến hành đầu tư vào tỉnh.
3. Quy mô và mức độ đóng góp của khu vực DNNNN tỉnh Thái Nguyên được thể hiện qua những con số nào trong giai đoạn 2015 – 2019?
Theo văn bản luận án, tính đến ngày 31/12/2019, toàn tỉnh Thái Nguyên có 3.656 doanh nghiệp thì DNNNN chiếm 3.370 đơn vị (tương đương 92,17%), số DNNNN đang hoạt động là 3.165 đơn vị (chiếm 93,91% tổng số DNNNN); trong đó hơn 90% thuộc quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Năm 2019, vốn đầu tư của DNNNN đạt 20,06 nghìn tỷ đồng, đóng góp 49,53% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh.
4. Hai yếu tố bên ngoài nào được luận án bổ sung vào khung phân tích thực nghiệm so với các nghiên cứu trước đây tại địa phương?
Luận án đã bổ sung hai yếu tố thuộc môi trường bên ngoài là "nguồn nhân lực" (phản ánh số lượng, tay nghề, chi phí đào tạo và tuyển dụng) và "truyền thông" (phản ánh công tác xúc tiến đầu tư, tính minh bạch thông tin quy hoạch và quảng bá hình ảnh địa phương) vào mô hình nghiên cứu cấp tỉnh.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm nào để thúc đẩy đầu tư của DNNNN đến năm 2030?
Chương 5 của luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm gồm: (1) Giải pháp về thị trường; (2) Giải pháp về nguồn nhân lực; (3) Giải pháp về chi phí đầu vào; (4) Giải pháp nâng cao chất lượng thể chế quản trị địa phương; (5) Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng; (6) Phát triển các dịch vụ hỗ trợ DNNNN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang là công trình nghiên cứu chuyên khảo về các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể. Bằng việc kết hợp lý thuyết chiết trung, lý thuyết năng lực cạnh tranh địa phương và lý thuyết thể chế với hai mô hình kinh tế lượng tuyến tính OLS và phi tuyến Binary Logistic, luận án đã làm rõ vai trò của 7 yếu tố môi trường bên ngoài và các đặc tính nội tại của doanh nghiệp. Hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2019 cùng kết quả điều tra sơ cấp năm 2018 cung cấp cơ sở khoa học xác thực để nhận định thực trạng đầu tư của khu vực DNNNN tỉnh Thái Nguyên. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2030 có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoạch định chính sách kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.