Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch và dịch vụ lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh từng ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc vào năm 2019 khi thu hút hơn 8,6 triệu lượt khách quốc tế và 33,77 triệu lượt khách nội địa theo báo cáo từ Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, dưới tác động nghiêm trọng của đại dịch toàn cầu, lượng khách quốc tế đến thành phố trong tháng 3 năm 2020 đã sụt giảm hơn 84%, chỉ đạt 117 nghìn lượt, đưa tổng lượt khách trong ba tháng đầu năm xuống mức khiêm tốn 1,3 triệu lượt. Sự suy thoái đột ngột này đã bộc lộ rõ tính dễ tổn thương của mô hình kinh doanh truyền thống vốn chỉ tập trung vào cung cấp dịch vụ một chiều.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp khách sạn chuyển đổi phương thức vận hành, tích cực hợp tác với khách hàng nhằm đồng sáng tạo giá trị kinh doanh bền vững. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng, khám phá các nhân tố mới tác động đến quá trình đồng tạo giá trị, đánh giá sự thay đổi hành vi hợp tác qua ba giai đoạn trước, trong và sau lưu trú, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu định tính và đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 04 năm 2021 đến tháng 10 năm 2021. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở giúp các nhà quản lý nâng cao tỷ lệ khách quay lại thêm khoảng 20% đến 25%, gia tăng chỉ số thỏa mãn khách hàng và tối ưu hóa 30% chi phí tiếp thị tái thu hút.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết lấy dịch vụ làm trung tâm (Service-Dominant Logic) do Vargo và Lusch khởi xướng, kết hợp cùng Lý thuyết Đồng sáng tạo giá trị của Adrian F. Payne và các cộng sự (2007). Khung lý thuyết này khẳng định giá trị không chỉ được tạo ra từ phía doanh nghiệp mà hình thành thông qua sự tương tác và hợp tác trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng. Tác giả cũng kế thừa mô hình hành vi đồng tạo giá trị của Youjae Yi và Taeshik Gong (2012), mô hình thành phần giá trị của Kumar Rakesh Ranjan và Stuart Read (2014) cùng các phát hiện từ Beatriz Casais và cộng sự (2020).

Hệ thống khái niệm nền tảng trong đề tài được chuẩn hóa thông qua các văn bản pháp lý và học thuật:

  • Doanh nghiệp khách sạn: Căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015 và Thông tư số 01/2002/TT-TCDL của Tổng cục Du lịch, khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối, có quy mô từ 10 buồng trở lên, đảm bảo tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ phục vụ khách lưu trú.
  • Hoạt động kinh doanh khách sạn: Chiểu theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10, kinh doanh là việc thực hiện liên tục các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi thông qua lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung.
  • Đồng sáng tạo giá trị (Value Co-creation): Quá trình khách hàng và doanh nghiệp cùng tham gia vào việc tạo lập trải nghiệm dịch vụ độc đáo và mang lại lợi ích chung.
  • Hành vi hợp tác của khách hàng: Tập hợp các hành động chia sẻ, tương tác, tuân thủ và hỗ trợ của khách lưu trú trong suốt hành trình tiêu dùng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên Phương pháp lý thuyết nền (Grounded Theory). Lý do lựa chọn phương pháp định tính xuất phát từ tính chất mới mẻ và sơ khai của khái niệm đồng sáng tạo giá trị trong ngành khách sạn tại Việt Nam, đòi hỏi việc đào sâu khai phóng các biến số tiềm ẩn thay vì chỉ kiểm định các giả thuyết có sẵn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 18 cá nhân, trong đó có 10 nhân sự đang giữ các vị trí quản lý và nhân viên tại các khách sạn 3 đến 5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng 8 khách hàng đã và đang trực tiếp trải nghiệm dịch vụ lưu trú. Quy trình chọn mẫu kết hợp kỹ thuật chọn mẫu mục tiêu (purposive sampling) và chọn mẫu quả tuyết lăn (snowball sampling) để đảm bảo tính đa dạng và độ tin cậy của thông tin. Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc theo kịch bản chuẩn hóa từ tháng 04 năm 2021 đến tháng 10 năm 2021. Toàn bộ nội dung phỏng vấn được gỡ băng văn bản và phân tích thông qua phần mềm chuyên dụng NVivo nhằm tiến hành mã hóa mở, mã hóa trục và gom cụm thành các nút chủ đề (Nodes) khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mã hóa và phân tích dữ liệu trên phần mềm NVivo từ 18 đối tượng khảo sát đã xác định 6 yếu tố cốt lõi chi phối sự hợp tác tạo giá trị kinh doanh khách sạn:

  • Trách nhiệm hành vi cá nhân: Yếu tố chiếm tần suất xuất hiện cao nhất với hơn 32% dung lượng mã hóa, thể hiện qua ý thức tuân thủ quy định phòng ốc, bảo vệ tài sản chung và thái độ văn minh khi lưu trú.
  • Tìm kiếm thông tin: Chiếm khoảng 22% tỷ trọng phân tích, phản ánh mức độ chủ động của khách hàng trong việc tìm hiểu chính sách giá, tiện ích và quy định trước khi nhận phòng.
  • Chia sẻ thông tin: Chiếm 18% tỷ trọng, bao gồm việc khách hàng sẵn sàng cung cấp nhu cầu đặc biệt, sở thích cá nhân hoặc lịch trình di chuyển cho nhân viên.
  • Sự tương tác: Đóng góp 15% tỷ trọng, thể hiện qua sự giao tiếp hai chiều thân thiện, cởi mở giữa khách hàng và đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp.
  • Sự ủng hộ: Chiếm 8% tỷ trọng, thể hiện qua hành vi thông cảm với sai sót nhỏ, sẵn lòng giới thiệu dịch vụ cho người thân và lan tỏa đánh giá tích cực.
  • Sự phản hồi: Chiếm 5% tỷ trọng, biểu hiện qua các ý kiến đóng góp mang tính xây dựng nhằm giúp khách sạn khắc phục điểm nghẽn dịch vụ.

Nghiên cứu cũng phát hiện hành vi hợp tác có sự biến đổi mạnh mẽ theo thời gian: Giai đoạn trước lưu trú ghi nhận 85% hành vi tập trung vào tìm kiếm thông tin; giai đoạn trong lưu trú có đến 90% dung lượng hợp tác chuyển thành tương tác và chia sẻ; giai đoạn sau lưu trú chuyển hóa hơn 75% hành vi thành sự ủng hộ và phản hồi truyền miệng.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích chỉ ra rằng khách hàng hiện đại không còn đóng vai trò người tiêu dùng thụ động mà đã trở thành đối tác đồng kiến tạo dịch vụ. Đúng như nhận định của các chuyên gia trong ngành, sự tham gia của khách hàng sẽ dẫn đến sự hài lòng vượt trội. Khi khách hàng có ý thức trách nhiệm cao và chủ động cung cấp thông tin, quy trình phục vụ tại khách sạn sẽ giảm thiểu được hơn 40% các lỗi vận hành phát sinh từ sự hiểu lầm.

So sánh với mô hình nghiên cứu quốc tế của Youjae Yi và Taeshik Gong (2012) hay Ranjan và Read (2014), điểm khác biệt nổi bật tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh là nhân tố Trách nhiệm hành vi cá nhân và Tính truyền miệng mang tính gắn kết cộng đồng rất rõ rệt, đặc biệt trong bối cảnh các yêu cầu an toàn dịch bệnh được đề cao. Toàn bộ các mối quan hệ tác động qua lại giữa 6 nhân tố này được thể hiện trực quan thông qua sơ đồ mạng lưới nút liên kết trên phần mềm NVivo và biểu đồ phân bổ tỷ trọng phần trăm mức độ ảnh hưởng của từng giai đoạn trải nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp quản trị chiến lược được đề xuất:

  • Tối ưu hóa hệ thống cung cấp thông tin đa kênh: Ban Giám đốc và Phòng Marketing cần triển khai cổng thông tin tự phục vụ số hóa trên ứng dụng và website, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận 100% các chính sách dịch vụ. Mục tiêu cần đạt là gia tăng 35% mức độ chính xác của thông tin trước lưu trú, hoàn thành trong thời hạn 3 tháng đầu năm.
  • Nâng cao năng lực tương tác và trao quyền cho nhân sự tuyến đầu: Phòng Nhân sự chủ trì đào tạo kỹ năng thấu cảm và lắng nghe chủ động cho 100% nhân viên lễ tân, buồng phòng và nhà hàng. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ tương tác tích cực đạt trên 85% các điểm chạm, thực hiện định kỳ trong khung thời gian 6 tháng.
  • Xây dựng cơ chế phản hồi số hóa tức thì: Bộ phận Chăm sóc khách hàng và Quản lý chất lượng áp dụng mã QR thu thập ý kiến tại phòng ngủ và bàn ăn, cam kết tiếp nhận và xử lý khiếu nại trong vòng 15 phút. Mục tiêu tăng 40% lượng phản hồi hữu ích và nâng tỷ lệ giải quyết hài lòng lên 95% trong quý 2.
  • Thiết lập chương trình khách hàng thân thiết đồng tạo giá trị: Phòng Kinh doanh phát triển chính sách tích điểm thưởng khi khách hàng để lại đánh giá chi tiết hoặc giới thiệu bạn bè. Mục tiêu thúc đẩy tỷ lệ khách hàng quay lại tăng thêm 25% và gia tăng 30% lượng đánh giá 5 sao trên các nền tảng trực tuyến trong vòng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Các nhà quản trị và giám đốc điều hành khách sạn: Giúp nắm bắt tư duy chuyển dịch từ cung ứng thụ động sang hợp tác đồng tạo giá trị, hỗ trợ tái cấu trúc quy trình vận hành và cắt giảm chi phí xử lý sự cố.
  • Chuyên viên Marketing và trải nghiệm khách hàng: Cung cấp hiểu biết sâu sắc về hành vi khách hàng qua ba giai đoạn lưu trú, làm căn cứ thiết kế các chiến dịch truyền thông đa kênh và kịch bản chăm sóc khách hàng cá nhân hóa.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo giá trị về việc ứng dụng phương pháp lý thuyết nền kết hợp phần mềm phân tích định tính NVivo trong lĩnh vực quản trị kinh doanh dịch vụ hiếu khách tại Việt Nam.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Du lịch - Khách sạn: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực, hệ thống tài liệu tham khảo phong phú và bài học thực tế để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  • Đồng tạo giá trị trong kinh doanh khách sạn mang lại lợi ích cốt lõi gì? Quá trình này giúp khách sạn nắm bắt chính xác nhu cầu cá nhân hóa của du khách, giảm thiểu hơn 40% sai sót trong phục vụ, tối ưu chi phí vận hành và xây dựng lòng trung thành bền vững thông qua việc biến khách hàng thành đối tác cùng hoàn thiện dịch vụ.

  • Vì sao Trách nhiệm hành vi cá nhân lại là yếu tố chiếm tỷ trọng cao nhất? Ý thức tuân thủ nội quy và bảo vệ tài sản của khách hàng tạo tiền đề cho sự an toàn và vận hành trơn tru của cơ sở lưu trú. Thực tế cho thấy các khách sạn có tỷ lệ khách tuân thủ quy chuẩn cao luôn duy trì được chất lượng dịch vụ ổn định trên 90%.

  • Các khách sạn quy mô vừa và nhỏ có thể áp dụng mô hình này như thế nào? Các khách sạn quy mô nhỏ hoàn toàn có thể triển khai bằng cách tăng cường tương tác trực tiếp thân thiện tại quầy lễ tân, gửi thư thăm hỏi cá nhân hóa và tạo mã phản hồi trực tuyến đơn giản mà không đòi hỏi chi phí đầu tư công nghệ quá lớn.

  • Việc phân chia ba giai đoạn trước, trong và sau lưu trú có ý nghĩa gì? Cách tiếp cận này giúp nhà quản trị phân bổ chính xác nguồn lực tại từng thời điểm: Tập trung 85% vào cung cấp thông tin trước khi đến, tối ưu 90% sự tương tác trong thời gian lưu trú và thúc đẩy 75% hoạt động phản hồi, truyền miệng sau khi trả phòng.

  • Phần mềm NVivo đóng vai trò gì trong việc bảo đảm độ tin cậy của nghiên cứu? Phần mềm NVivo hỗ trợ mã hóa khách quan toàn bộ dữ liệu phỏng vấn chuyên sâu từ 18 đối tượng, phân loại cấu trúc thành các nút chủ đề độc lập và kiểm soát tính nhất quán khoa học, loại bỏ hoàn toàn các nhận định chủ quan của người nghiên cứu.

Kết luận

  • Luận văn đã nhận diện và kiểm chứng thành công 6 nhân tố cấu thành sự hợp tác tạo giá trị kinh doanh khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh biến đổi hành vi tương tác của khách lưu trú qua ba giai đoạn trước, trong và sau lưu trú.
  • Cung cấp mô hình lý thuyết định tính nền tảng thông qua phần mềm NVivo, mở đường cho các nghiên cứu định lượng quy mô lớn tiếp theo.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp quản trị hành động kèm mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai chi tiết cho các doanh nghiệp lưu trú.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng thúc đẩy sự phục hồi và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch khách sạn sau khủng hoảng.

Về kế hoạch tiếp theo, các doanh nghiệp khách sạn cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp đề xuất trong lộ trình từ 12 đến 24 tháng tới để nâng cao chất lượng trải nghiệm. Các nhà quản lý hãy chủ động tái cấu trúc điểm chạm dịch vụ, biến mỗi khách hàng thành người đồng hành sáng tạo nhằm tạo dựng lợi thế kinh doanh vượt trội ngay hôm nay.