BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 LÊ THỊ HỒNG NHÂN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên: LÊ THỊ HỒNG NHÂN Mã số sinh viên: 050607190331 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE17 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HỒ CÔNG HƢỞNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Hệ số an toàn vốn là một yếu tố quan trọng trong việc xác định mức độ rủi ro của một tổ chức ngân hàng.
Chủ đề này đã đƣợc thảo luận và nghiên cứu rộng rãi trƣớc đây bởi nó là một thƣớc đo quan trọng để đánh giá tổng quan về hoạt động ngân hàng. Mức an toàn vốn có gắn kết chặt chẽ đến hiệu quả kinh tế của một quốc gia, do đó, tác giả tác giả đã tiến hành nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn của các Ngân hàng Thƣơng mại tại Việt Nam” để tìm hiểu về các yếu tố có tác động và mức độ ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2022. Trong nghiên cứu này, các mô hình Pooled OLS, FEM, REM để tìm hiểu chi tiết về từng yếu tố, sau đó tác giả thực hiện kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi và đa cộng tuyến để nâng cao độ chính xác của mô hình. Cuối cùng, tác giả sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình hồi quy GMM để giải quyết các vấn đề mà mô hình gặp phải.
Kết quả thu đƣợc là trong khi quy mô ngân hàng hàng (LNSIZE), hệ số đòn bẩy tài chính (LEV), tỷ lệ thanh khoản (LIQ), thu nhập lãi cận biên (NIM) có tác động dƣơng lên hệ số an toàn vốn thì ngƣợc lại tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ lạm phát (INF) có ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến hệ số an toàn vốn. Bên cạnh đó, hai yếu tố là hoạt động cho vay (LOA) và tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình đƣợc lựa chọn để nghiên cứu này. Từ kết quả nghiên cứu đạt đƣợc, tác giả đề xuất một số khuyến nghị cho các NHTM tại Việt Nam nhằm gia tăng hệ số an toàn vốn từ đó, giúp các ngân hàng tránh đƣợc các rủi ro có thể xảy ra trong tƣơng lai. Từ khóa: Yếu tố tác động, mức độ tác động, tỷ lệ an toàn vốn.
ii ABSTRACT Capital adequacy is a crucial factor in determining the risk level of a banking institution. The topic has been discussed widely before because it is an important metric to access the overall performance of a bank. The level of capital adequacy is intricately linked to the economic performance of a country; therefore, the author conducts a study on “Factors affecting the capital adequacy ratio of commercial banks in Vietnam” to find out the influencing factors and the extent to which those factors affect the capital adequacy ratio of the commercial banks in Vietnam. The objective of thiss thesis is to identify and measure the influence of facotrs affecting capital adequacy raito of 22 Vietnamese commercial banks in the period 2013 to 2022.
The study uses Pooled OLS, FEM, REM models to analyze these factors, then the author performs statistical hypothesis testing to check heteroskedasticity, autocorrelation and multicollinearity. Finally, the author uses GMM regression model to solve the defects encountered by the model. The obtained results are that while bank size (LNSIZE), financial leverage ratio (LEV), liquidity ratio (LIQ), net interest margin (NIM) have a positive effect on the capital adequacy and return on assets (ROA), and inflation rate (INF) have a negative effect on capital adequacy ratio. Besides, two factors, ratio of loans (LOA) and gross domestic product growth rate (GDP) have no statistical significance in this research model.
Based on the obtained results, the author made some suggestions to improve the capital adequacy ratio for commercial banks in Vietnam, so the banks can avoid the risks in the future. iii LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là một nghiên cứu độc lập của tác giả, với kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày một cách trung thực. Không có bất kỳ nội dung nào trong khóa luận đã đƣợc công bố trƣớc đó hoặc đƣợc thực hiện bởi ngƣời khác, trừ những trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Sinh viên Lê Thị Hồng Nhân iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý Thầy Cô giảng dạy tại trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh – những ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá trong chặng đƣờng bốn năm Đại học.
Cảm ơn vì đã cho tôi có cơ hội đƣợc gặp gỡ và học tập tại Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Hồ Công Hƣởng là giảng viên hƣớng dẫn trong suốt quá trình tôi thực hiện Khóa luận tốt nghiệp. Cảm ơn thầy vì đã luôn dành thời gian, tâm huyết và nhiệt tình hỗ trợ từng bƣớc trong quá trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó là những lời nhận xét, góp ý quý báu để bài nghiên cứu này đƣợc hoàn thiện hơn.
Đó là nền tảng vững chắc và hành trang quý báu cho tƣơng lai sau này. Do thời gian có hạn, kinh nghiệm cũng nhƣ kiến thức của bản thân còn hạn hẹp và có nhiều thiếu sót nên sai sót là điều không thể tránh khỏi. Tôi kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô để rút kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân tốt hơn. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những ngƣời đã luôn giúp đỡ, đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi ngƣời. Sinh viên Lê Thị Hồng Nhân v MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG. i CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu. Dữ liệu nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Đóng góp của đề tài.
Tính mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Bố cục của nghiên cứu. 4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 7 2. Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thƣơng mại. Đo lƣờng về hệ số an toàn vốn. Hệ số an toàn vốn theo Basel.
Hệ số an toàn vốn theo quy định tại Việt Nam. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn. Quy mô ngân hàng. Đòn bẩy tài chính.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Tỷ lệ thanh khoản. Thu nhập lãi cận biên. Hoạt động cho vay của ngân hàng.
Tỷ lệ lạm phát. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Lƣợc khảo nghiên cứu. Nghiên cứu trong nƣớc.
Nghiên cứu nƣớc ngoài. Đánh giá chung. 18 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Mô tả dữ liệu.
Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thống kê mô tả dữ liệu. Phân tích tƣơng quan.
Phân tích hồi quy. Kiểm định từng mô hình và lựa chọn mô hình phù hợp. Các kiểm định kiểm tra các khuyết tật của mô hình. 33 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
35 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích tƣơng quan. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy. Kiểm định khuyết tật mô hình.
Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp GMM. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Quy mô ngân hàng (LNSIZE). Hệ số đòn bẩy tài chính (LEV).
Tỷ lệ thanh khoản (LIQ). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Thu nhập lãi cận biên (NIM). Tỷ lệ lạm phát (INF).
51 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 52 vii CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với các Ngân hàng thƣơng mại.
Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc. Đối với Chính phủ. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Hạn chế của nghiên cứu.
Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 57 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 Tài liệu tiếng Việt.
61 Tài liệu Tiếng Anh. 61 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt CAR Capital Adequacy Ratio Hệ số an toàn vốn FEM Fix Effects Model Mô hình tác động cố định Phƣơng pháp hồi quy ƣớc lƣợng GMM Generalized Methods of Moments GMM NHNN The State Bank Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Commercial Joint Stock Bank Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Pooled Mô hình hồi quy đa biến OLS REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định VCSH Vốn chủ sở hữu Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở ROE Return on Equity hữu NH Bank Ngân hàng VTC Vốn tự có DEP Tỷ lệ tiền gửi khách hàng LLR Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng NHTMCP NHTMCP Đầu tƣ và Phát triển BIDV Việt Nam NHTMCP NHTMCP Phƣơng Đông OCB i DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp công thức tính CAR .2 Các mốc chính trong quy định hệ số an toàn vốn tại Việt Nam .3 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc có liên quan .1 Cách thức đo lƣờng và giả thuyết nghiên cứu .1 Thống kê mô tả các biến .2 Ma trận tƣơng quan mô hình .3 Kết quả kiểm định chỉ số VIF .4 Kết quả mô hình hồi quy theo phƣơng pháp Pooled OLS.5 Kết quả kiểm định các khuyết tật của mô hình Pooled OLS .6 Kết quả hồi quy mô hình FEM .7 Kết quả hồi quy mô hình REM .8 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy .9 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Pooled OLS, FEM và REM.10 Kiểm định phƣơng sai thay đổi.