Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số quốc gia đang trở thành động lực then chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công và hiện đại hóa hệ thống giáo dục Việt Nam. Ngày 03 tháng 6 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đồng thời lựa chọn ngày 10 tháng 10 hằng năm là Ngày Chuyển đổi số quốc gia. Thực tế triển khai tại các tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy, bên cạnh việc trang bị hạ tầng phần cứng, yếu tố quyết định sự thành bại nằm ở sự sẵn sàng tiếp nhận công nghệ của đội ngũ nhân lực trực tiếp vận hành hệ thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là nhận diện các rào cản tâm lý, năng lực số hóa và các điều kiện tác động đến mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức tại địa phương. Nhằm giải quyết yêu cầu đó, nghiên cứu xác định mục tiêu lượng hóa cấu trúc các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến khả năng thích ứng công nghệ số. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên 97 học viên tham gia khóa đào tạo nâng cao năng lực số do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông tổ chức từ ngày 16 tháng 6 năm 2022 đến ngày 15 tháng 7 năm 2022.

Ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa chỉ số đo lường với kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin đạt mức 0,68 và giá trị kiểm định Bartlett đạt 376,4162. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm vững chắc, giúp các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục đại học xây dựng lộ trình bồi dưỡng năng lực số phù hợp với từng đối tượng nhân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết mô hình nhân tố chung (Common Factor Model) kết hợp với khung phân tích công nghệ - tổ chức - môi trường (TOE). Mô hình nhân tố chung giả định rằng các biến quan sát thể hiện ra bên ngoài là hàm tuyến tính của một số ít các nhân tố tiềm ẩn chung và các sai số duy nhất. Trong không gian toán học Euclide n chiều, các vector dữ liệu chuẩn hóa có độ dài đơn vị được chiếu trực giao lên siêu phẳng k chiều do các vector nhân tố tạo thành, nhằm tối thiểu hóa sai số bình phương trung bình giữa ma trận tương quan thực tế và ma trận tương quan rút gọn.

Khung phân tích tích hợp ba khái niệm cốt lõi: Năng lực số cá nhân, Điều kiện hỗ trợ từ tổ chức và Môi trường chính sách số. Năng lực số phản ánh kiến thức và kỹ năng thao tác công nghệ của học viên. Điều kiện hỗ trợ đại diện cho mức độ sẵn sàng về cơ sở hạ tầng mạng internet và các công cụ cộng tác trực tuyến. Môi trường chính sách thể hiện qua các quy chế, văn bản điều hành thúc đẩy thực thi số hóa trong khu vực hành chính công và giáo dục. Mô hình nghiên cứu vận dụng ma trận xoay trực giao Varimax và xoay xiên Promax để phân tách các chiều dữ liệu phức tạp thành cấu trúc đơn giản, làm rõ mối tương quan giữa các biến tiềm ẩn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận theo phương pháp định lượng với quy mô mẫu khảo sát gồm 97 học viên. Kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất có mục đích (purposive sampling) được lựa chọn do đặc thù đối tượng khảo sát là những cán bộ, viên chức trực tiếp tham gia khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật số. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Form gửi qua kênh liên lạc Zalo, bao gồm 16 câu hỏi tiêu chuẩn; trong đó có 4 câu hỏi định danh nhân khẩu học và 12 câu hỏi khảo sát mức độ đồng ý theo thang đo Likert 5 điểm, dao động từ mức 1 là hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 là hoàn toàn đồng ý.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy tuyến tính đa biến (Multivariate Linear Regression) là nhằm rút gọn 12 biến quan sát thành các cụm nhân tố đại diện có ý nghĩa mà không làm mất đi lượng thông tin ban đầu. Toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu được lập trình trên ngôn ngữ thống kê R thông qua bộ thư viện Psych do William Revelle phát triển. Quy trình này tối ưu hóa việc phân tích thành phần chính (PCA), kiểm định độ cầu Bartlett và phân tích song song (Parallel Analysis) để xác định điểm gãy eigenvalue trước khi ước lượng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 97 đối tượng ghi nhận tỷ lệ học viên nữ chiếm 54,64% tương ứng 53 người, trong khi học viên nam chiếm 45,36% tương ứng 44 người. Về độ tuổi, lực lượng nòng cốt thuộc nhóm từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 55,67% với 54 học viên, tiếp theo là nhóm từ 36 đến 45 tuổi chiếm 32,99% với 32 học viên; trong khi nhóm từ 18 đến 25 tuổi chỉ chiếm 4,12% và nhóm trên 45 tuổi chiếm 7,22%. Về cơ cấu nghề nghiệp, 53,61% học viên công tác trong ngành giáo dục và 46,39% thuộc khối hành chính công. Đáng chú ý, trình độ học vấn của mẫu rất cao khi có tới 57,73% đạt học vị thạc sĩ và 39,18% tốt nghiệp đại học, chỉ có 3,09% là nghiên cứu sinh hoặc tiến sĩ.

Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu cho thấy hệ số KMO đạt 0,68, cao hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0,50 theo khuyến nghị học thuật của Hair. Kiểm định độ cầu Bartlett đạt giá trị thống kê Chi-Square là 376,4162 với 66 bậc tự do tại mức ý nghĩa thống kê p < 0,001, khẳng định tồn tại mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa giữa các biến quan sát.

Kết quả phân tích song song (Parallel Analysis) trích xuất được 4 nhân tố tối ưu giải thích phần lớn biến thiên dữ liệu. Quá trình sàng lọc hệ số tải nhân tố với ngưỡng cắt 0,55 đã loại bỏ hai biến quan sát không đạt yêu cầu: biến V9 bị loại do hệ số tải thấp hơn 0,55 và biến V4 bị loại do hiện tượng tải chéo đồng thời lên cả Nhân tố 3 và Nhân tố 4 với độ phức tạp vượt ngưỡng an toàn 1,50.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu đối tượng khảo sát có trình độ thạc sĩ chiếm 57,73% và độ tuổi dưới 35 chiếm hơn một nửa phản ánh một thế hệ nhân sự trẻ, có nền tảng tri thức vững chắc và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh chóng. Điều này giải thích nguyên nhân các biến đo lường về nhận thức chuyển đổi số đều đạt điểm trung bình đánh giá cao trên thang đo Likert.

Kết quả trích xuất 4 nhân tố hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu tiền nhiệm trong nước về khung phân tích TOE tại doanh nghiệp số, cũng như các nghiên cứu quốc tế về chuyển đổi số giáo dục đại học đạt chỉ số nhất quán Aiken's V là 0,91. Việc loại bỏ biến V4 và V9 giúp mô hình đạt độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt rõ rệt.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu được mô tả trực quan thông qua đồ thị Scree Plot trong phân tích song song, nơi đường biểu diễn giá trị riêng thực tế giao cắt với đường phân phối ngẫu nhiên mô phỏng tại điểm 4 nhân tố. Đồng thời, cấu trúc dữ liệu sau phép xoay được tóm tắt qua bảng ma trận trọng số nhân tố, giúp phân định rõ ràng ranh giới ảnh hưởng của từng nhóm biến độc lập lên mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tổng thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo kỹ năng số chuyên sâu. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Nguyên cần chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo đại học để tái cấu trúc giáo trình bồi dưỡng, nâng tỷ lệ thực hành ứng dụng thực tế lên mức 60% thời lượng khóa học, hoàn thành triển khai trong quý 1 năm 2024.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và môi trường làm việc số. Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông cùng các đơn vị hành chính cần đầu tư nâng cấp đường truyền internet tốc độ cao, triển khai hệ thống quản trị học tập số hóa đồng bộ, đặt mục tiêu số hóa 100% tài liệu hướng dẫn và quy trình xử lý công vụ trước quý 2 năm 2024.

Thứ ba, xây dựng cơ chế khen thưởng và tiêu chí đánh giá năng lực số định kỳ. Thủ trưởng các cơ quan ban ngành địa phương cần ban hành bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền với mức độ ứng dụng công nghệ, phấn đấu đạt tỷ lệ 90% cán bộ, viên chức sử dụng thành thạo các nền tảng số dùng chung trong vòng 12 tháng tới.

Thứ tư, duy trì hoạt động khảo sát và đánh giá mức độ sẵn sàng số theo chu kỳ bán niên. Trung tâm nghiên cứu của nhà trường phối hợp cùng các tổ chức quản lý thực hiện khảo sát định kỳ trên quy mô mở rộng ít nhất 500 mẫu, bảo đảm duy trì chỉ số kiểm định KMO trên 0,70 và hệ số tin cậy nội bộ Cronbach's Alpha vượt mốc 0,80 nhằm liên tục cải tiến chính sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm nhà quản trị giáo dục và lãnh đạo trường đại học có thể vận dụng luận văn để thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực thực tế của đội ngũ giảng viên và nhân viên, với minh chứng cụ thể từ 53,61% đối tượng khảo sát thuộc ngành giáo dục.

Nhóm cán bộ tham mưu chính sách tại các Sở Thông tin và Truyền thông tìm thấy trong nghiên cứu khung phương pháp lượng hóa khoa học, giúp đánh giá chính xác tác động của các chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg trên địa bàn các tỉnh trung du và miền núi.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin quản lý có thể sử dụng công trình này như tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình ứng dụng ngôn ngữ lập trình R và gói thư viện Psych để giải quyết các bài toán phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến.

Nhóm chuyên gia tư vấn chuyển đổi số và các nhà nghiên cứu khoa học xã hội liên ngành có thể khai thác các thước đo đánh giá để nhân rộng mô hình phân tích cho 46,39% nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước và hành chính công.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nghiên cứu lựa chọn ngôn ngữ R và gói thư viện Psych thay vì phần mềm SPSS thương mại là gì?

Ngôn ngữ lập trình R kết hợp gói Psych cung cấp giải pháp phân tích dữ liệu mã nguồn mở linh hoạt, cho phép thực hiện phân tích song song chuyên sâu, xuất đồ thị Scree Plot độ phân giải cao và tính toán chính xác chỉ số KMO đạt 0,68 mà không bị giới hạn bởi chi phí bản quyền thương mại.

Tiêu chuẩn khoa học nào được sử dụng để loại bỏ hai biến quan sát V4 và V9 khỏi thang đo?

Dựa trên tiêu chuẩn học thuật của Hair với quy mô mẫu xấp xỉ 100 đối tượng, biến V9 bị loại bỏ do hệ số tải nhân tố dưới 0,55, còn biến V4 bị loại do hiện tượng tải chéo đồng thời lên hai nhân tố với độ phức tạp vượt mức 1,50.

Cỡ mẫu 97 học viên có đủ độ tin cậy để thực hiện phân tích nhân tố khám phá hay không?

Quy mô 97 quan sát hoàn toàn đáp ứng điều kiện phân tích thống kê khi tỷ lệ biến quan sát trên biến khảo sát đạt mức 8:1 đối với 12 câu hỏi, đồng thời kiểm định Bartlett đạt giá trị Chi-Square 376,4162 với mức ý nghĩa p < 0,001.

Biến phụ thuộc Y phản ánh sự sẵn sàng chuyển đổi số được lượng hóa như thế nào trong mô hình hồi quy?

Biến phụ thuộc Y được tính toán dựa trên tổng điểm phản hồi của học viên trên 12 câu hỏi thuộc thang đo Likert 5 điểm, đại diện cho năng lực tổng hòa và mức độ đón nhận chuyển đổi công nghệ của người học.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Thái Nguyên có thể khái quát hóa cho các địa phương khác không?

Các phát hiện phản ánh đặc trưng của các địa phương đang trong giai đoạn đầu chuyển đổi số với cơ cấu 55,67% nhân sự trẻ, hoàn toàn có thể làm khung tham chiếu có giá trị cho các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến ứng dụng trên ngôn ngữ R và gói công cụ Psych.
  • Đề tài lượng hóa thành công dữ liệu từ 97 học viên với chỉ số KMO đạt 0,68 và kiểm định Bartlett đạt độ tin cậy thống kê tuyệt đối p < 0,001.
  • Mô hình xác định cấu trúc 4 nhân tố giải thích sự sẵn sàng chuyển đổi số sau khi loại bỏ hai biến đo lường không phù hợp là V4 và V9.
  • Nghiên cứu chứng minh nguồn nhân lực độ tuổi 26 đến 35 chiếm 55,67% và trình độ thạc sĩ chiếm 57,73% là lực lượng tiên phong thúc đẩy số hóa.
  • Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cao gắn liền với chỉ số định lượng cụ thể cho giai đoạn 2024 - 2025.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là xây dựng quy trình phân tích định lượng chuẩn hóa trên phần mềm nguồn mở, giải quyết triệt để bài toán đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tại khu vực hành chính công và giáo dục địa phương. Kế hoạch nghiên cứu tiếp theo sẽ mở rộng tập dữ liệu khảo sát lên trên 500 mẫu và tích hợp mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trong giai đoạn 2025 - 2026. Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và chuyên gia công nghệ thông tin hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí đo lường này để nâng cao hiệu quả triển khai chuyển đổi số tại đơn vị.