CHƯƠNG I: TÓNG QUAN CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐÂY Trong the giới nghiên cứu, việc tong hợp và đánh giá các nghiên cứu trước đây là bước quan trọng không thể thiếu để xác định hướng đi cho nghiên cứu mới. Các nghiên cứu trước đây không chỉ cung cấp bổi cảnh và cơ sở cho nghiên cứu hiện tại mà còn giúp định hình những câu hỏi nghiên cứu tiếp theo và phát triến tri thức trong lĩnh vực đó. Trong lĩnh vực này, nghiên cứu đã tập trung vào việc miêu tả tình hình hiện tại/đặc điểm quan trọng cũa chù đe, phân tích hiệu quà cùa các phương pháp/triến vọng cùa các kỹ thuật, và đề xuất các mô hình lý thuyết hoặc giải pháp thực tiễn. Các nghiên cứu trước đây đã đóng góp đáng kể vào sự hiểu biết của chúng ta về chù đề, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng tiếp cận và thách thức cần được khám phá và giải quyết.
Các nghiên cứu trong nước 1. Nghiên cứu ciia Trần Thị Thanh Nga nă/n 2022 Trong nghiên cứu “Ý định sừ dụng dịch vụ ngân hàng số đối với người cao tuổi”: Trường hợp tại Việt Nam” của tác giả Trần Thị Thanh Nga năm 2022. Tổng số có 350 mầu được sừ dụng cho nghiên cứu chính thức. Bảng câu hỏi được khảo sát từ ngày 01/10/2021 đen ngày 30/12/2021, các mẫu hợp lệ được sử dụng đe phân tích dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu chính thức.
Mô hình nghiên cứu Trần Thị Thanh Nga nănt 2022 8 Ket quả của nghiên cứu đã cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng so của khách hàng tại các thị trường khác nhau, khu vực khác nhau và thời gian khác nhau thì có những yếu tố thành phần thay đổi và mức độ tác động cũng có sự khác nhau. Ngoài ra, nghiên cứu phục vụ cho các nhà quản trị xây dựng các biện pháp nhàm gia tăng ý định khách hàng sừ dụng ngân hàng so. Nghiên cứu cua Nguyên ĐÚ’C Duy năm 2022 Trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng so đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á” của tác giả Nguyễn Đức Huy vào năm 2022. Quá trình thực hiện nghiên cứu đã có 353 bảng câu hỏi khảo sát, sau cuộc khảo sát có 335 phản hoi, trong đó có 310 bảng hợp lệ.
Thời gian thu thập khảo sát từ 03/2021 đến 04/2021. Mô hình nghiên cứu ciia Nguyên Đức Duy năm 2022 Dựa trên hệ số chưa chuấn hóa B của kết quả phân tích hồi quy bội, mức độ ảnh hưởng cùa các thành phần trong thang đo chất lượng dịch vụ den Chất lượng dịch vụ NHS cùa khách hàng được thể hiện trong biểu thức sau: Chất lượng dịch vụ (CLDV) = -4.201 E-l 7 + 0,326 * TC + 0,295 * ĐU + 0,414 * NLPV + 0,444 * ĐC + 0398 * PTHH + ei Ket quả cho thấy, 25 biến được tập hợp thành 5 nhân tố được tiến hành phân tích Két hôi quy. Trong đó các nhân tô: Sự tin cây: Sự đồng cám: Năng lực phục vụ; Sự đáp 9 ứng và Phương tiện hữu hình đều có tác động đến độ hài lỏng cùa khách hàng khi sử dụng các ứng dụng cùa Ngân hàng so Nam A Bank và nhân tố Sự đồng cảm là có tác động lớn nhất. Nghiên cứu cửa Trần Thị Thắng - Lê Danh Lượng - Ngô Thị Ngọc Hoa - Phạm Thị Huyền năm 2022 Nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân to ảnh huởng đen ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng so tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tình Bắc Ninh cùa tác già Trần Thị Thắng - Lê Danh Lượng - Ngô Thị Ngọc Hoa - Phạm Thị Huyền vào năm 2022”.
Khoảng thời gian nghiên cứu từ 01/8/2021- 30/11/2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Tong so 344 phiếu hợp lệ được giữ lại cho nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu ciia Trần Thị Thắng - Lê Danh Lượng - Ngô Thị Ngọc Hoa - Phạm Thị Huyền năm 2022 Kết quả của tác giả cho thấy rằng: “Bằng phương pháp hồi quy Binary logistic, nghiên cứu đã chỉ ra tác động tích cực của các nhân tố thương hiệu của ngân hàng, mối 10 quan hệ với ngân hàng, ảnh hưởng của xã hội, công nghệ và bảo mật đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng so. Trong các nhân to này thì nhân tố bảo mật và công nghệ là hai nhân tố có mức tác động lớn đen ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số nhất vì có hệ so Beta chuẩn hóa lần lượt là 0,428 và 0,379 tức là mức độ tác động lần lượt là 42,8% và 37,9%”.
Còn nhân tố rủi ro có tác động tiêu cực đen ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng so. Ket quả này, phù hợp với già thuyết nghiên cứu của nhóm tác giả. Nghiên cứu nước ngoài 1. Nghiên cứu của Graupner và các cộng sự nă/n 2015 Trong nghiên cứu “Ý định sử dụng dịch vụ số cùa khách hàng trong Ngân hàng Bán lẻ - Xữ lý Thông tin” cùa tác giả Graupner, Enrico; Melcher, Fabian; Demers, Daniel; và Maedche, Alexander vào năm 2015, tong cộng 338 đánh giá quy trình, cuộc khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian ba tuần từ tháng 11 đen tháng 12 năm 2013.
Đẻ phân tích dữ liệu, tác già đã sữ dụng SmartPLS 2.fl] Ket quả nghiên cứu cho thấy rằng các yêu cầu thông tin tác động tiêu cực đen việc sử dụng quy trình kỹ thuật so dự định. Phát hiện này lấy các tài liệu hiện có liên quan den IPV làm co sở và đặt nó vào bối cảnh cụ the của khách hàng và ngân hàng bán lẻ. Cho đen nay, quan điểm cụ the về IPV và trọng tâm tương ứng đối với các yêu cầu ve thông tin vẫn chưa được xem xét trong lĩnh vực nghiên cứu này và do đó mở rộng các giải thích cùa các lý thuyết hiện có. Các học viên có thể sừ dụng những phát hiện cùa chúng tôi đe xây dựng các dịch vụ trực tuyến phù hợp.
Mô hình nghiên cứu cứa Graupner và các cộng sự năm 2015 1. Nghiên cứu ciia Vivek Dubey năm 2019 Trong nghiên cứu “Đoi mới FinTech trong Ngân hàng số” của tác giả Vivek Dubey vào năm 2019. Ket luận, phần lớn các ngân hàng vẫn đang SŨ dụng một so quy trình thù công không hiệu quả, chang hạn như đối chiếu tài khoán rat ton kém. Chính xác, chi phí hoạt động và CNTT trên thị trường von xấp xì 100-150 tỷ USD mỗi năm.
Trong một thời gian rất dài, đổi mới công nghệ Fintech đã được xác định là biện pháp tốt nhất có thể giảm thiểu chi phí như vậy và cũng như giới thiệu mức độ tự động hóa cao hơn. Gần đây, BNP Paribas đã thừ nghiệm lý thuyết này và hoàn thành thí điểm cho các giao dịch phân phối quỹ trên các công nghệ Fintech. Các ngân hàng được hưởng lợi đáng kể từ 12 trải nghiệm hệ thống hợp lý áp dụng cho tất cà các loại quỹ và khu vực địa lý, trong khi các nhà đầu tư được hưởng lợi từ việc giảm thời gian xử lý giao dịch. Dựa trên các ước tính được thực hiện, ROI của các công nghệ tài chính dựa trên các đổi mới của Fintech để giải quyết các hoạt động là rất có lãi.
Nghiên cứu cửa Luigi Wewege, Jeo Lee và Michael c. Thomsett năm 2020 Trong nghiên cứu “Sự gián đoạn và xu hướng ngân hàng số” của tác giả Luigi Wewege, Jeo Lee và Michael c.[3] Thảo luận và kết luận ở một mức độ nào đó, các công ty khởi nghiệp Tintech và các ngân hàng thách thức đã đạt được lợi the cạnh tranh so với các ngân hàng truyền thong bằng cách áp dụng trải nghiệm người dùng lấy thiết bị di động làm trung tâm. Các ngân hàng lớn và ngân hàng đương nhiệm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kỹ thuật so bàng cách kết hợp thử nghiệm và tạo mẫu thành các sáng kiến mới trong hệ sinh thái fintech, ket hợp các phương pháp tiếp cận đa ngành cùng với quan hệ đoi tác với các đổi mới công nghệ cùa fmtech đe cung cấp trải nghiệm khách hàng rẻ hơn, an toàn hơn và thuận tiện hơn trong các dịch vụ ngân hàng của họ. Fintech sẽ tiếp tục cung cấp những tiến bộ công nghệ và thực thi nhanh chóng trong khi thừ nghiệm công nghệ mới, tập trung vào trài nghiệm người dùng và đề xuất giá trị khách hàng trong các quy trình thử nghiệm trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể.
Điều này cải thiện các ứng dụng kỹ thuật số, truy cập các dịch vụ ngân hàng cốt lõi thông qua các kênh kỹ thuật so Sự phát triển cùa cuộc cách mạng ngân hàng so không còn là câu hởi liệu fintech có biến đổi các dịch vụ ngân hàng truyền thống hay không, mà là fintech mới nổi nào sẽ giải quyết những thách thức trong việc tạo ra giá trị và khá năng, chúng sẽ được tài trợ như the nào thông qua hợp tác sáp nhập hoặc mua lại, liên doanh, mạo hiem, co phần tư nhân hoặc IPO; và cách các tố chức tài chính và công ty công nghệ-truyền thông viễn thông (TMT) sẽ tương tác và phản hoi với những người khác. Sự đột phá và đổi mới thay đổi nhanh chóng, và các ngân hàng lớn có thể cung cấp các ứng dụng di động với khả nâng đàu tư và thanh toán P2P, trong khi các ngân hàng công nghệ tài chính mới nổi có the cung cấp các khoản vay và the chấp cá nhân. Các lĩnh vực chính của việc đầu tư vào công nghệ tài chính là: i. Tạo khả năng kỹ thuật số (28%); ii.
Hiện đại hóa các hệ thống cũ (23%); 13 iii. Quản lý an ninh mạng, danh tính và quyền riêng tư (18%); iv. Xây dựng nơi làm việc hiện đại (15%). Ke từ nãm 2020, các xu hướng công nghệ định hình và tận dụng các dịch vụ tài chính của fintech đang hợp nhất thành một.
Khoảng trống nghiên cứu Khám phá các mẫu nghiên cứu liên quan đến trong nước và nước ngoài, chúng ta có thể xem chù đe ve các yeu tố ảnh hưởng đen quyết định của khách hàng đoi với dịch vụ ngân hàng so trong các ngân hàng thương mại chỉ là một chủ đe mới.