Chương 1: Giới thiệu chung; Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng phân khúc DNNVV tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam khu vực TP. Cần Thơ; Chương 5: Một số đề xuất về giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng cho DNNVV tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại TP Cần Thơ. 5 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DNNVV TẠI KHU VỰC TP.
CẦN THƠ Cùng với sự tăng trưởng của kinh tế cả nước, kinh tế của TP. Cần Thơ trong những năm qua cũng đã có sự chuyển biến rất tích cực. Điều này được thể hiện rõ qua số tăng lên về số lượng DN đang hoạt động tại địa bàn Bảng 2.3 sự tăng trưởng không ngừng về doanh thu thuần về sản xuất kinh doanh. Nếu phân loại DN đang hoạt động tại TP.
Cần Thơ theo loại h nh DN th các DN được chia thành ba nhóm lớn: DN Nhà nước, DN ngoài Nhà nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, số lượng DN của hai nhóm này chiếm tỷ trọng rất ít: lần lượt là 0,59% (tương ứng 35 DN) và 0,49% (tương ứng 29 DN) tính đến hết 31/12/20162. Do đó, để thuận tiện cho việc phân tích, hai nhóm đối tượng DN này sẽ không được xem xét trong nội dung phân tích tiếp theo. Đối với nhóm DN ngoài quốc doanh, loại h nh DN đang hoạt tại địa bàn ngày càng đa dạng.
Cụ thể, trong Bảng 2.1, năm 2013 tại địa bàn chỉ có bốn loại h nh DN khác nhau nhưng đến năm 2016 th số lượng loại h nh đã tăng lên sáu loại h nh, với sự ra đời của h nh thức công ty hợp danh và hợp tác xã. Thông qua Bảng 2.1, ta thấy rằng tổng số lượng DN ngoài quốc doanh tăng qua từng năm. Năm 2013, tổng số DN tại địa bàn vào khoảng hơn 3. 00 DN, đến năm 2016, số lượng DN đã tăng thêm 2.000 DN, đạt mức 5.
2 Theo Cục thống kê TPCT, 2017 ng 2.1: Số DN ngoài quốc doanh đang hoạt động s n xuất kinh doanh tại TP Cần Thơ phân theo loại hình DN ĐVT: Doanh nghiệp NĂM 2015/2014 2016/2015 LOẠI HÌNH Tương Tương Tuyệt Tuyệt 2013 2014 2015 2016 Đối Đối Đối Đối (lần) (lần) DNTN 1.137 (22) 0,98 78 1,07 CTY HỢP DANH - - - 22 - - 22 - TNHH 2.985 387 1,15 955 1,32 CTCP CÓ VỐN NN 22 19 14 10 (5) 0,74 (4) 0,71 CTCP KHÔNG CÓ VỐN NN 414 442 482 615 40 1,09 133 1,28 HTX - 96 93 107 (3) 0,97 14 1,15 TỔNG 3.198 1,26 Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 Ghi chú ký hiệu: NN: Nhà Nước - : Không có hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh 6 7 Nh n cụ thể vào từng loại h nh, số lượng DN của từng loại có sự biến động nhẹ qua từng năm không giống nhau. Nhưng nh n chung qua bốn năm th hầu hết số lượng DN trong các loại h nh đều tăng, trừ h nh thức CTCP có vốn NN. Cùng với Bảng 2.1, cơ cấu từng loại h nh DN tại Cần Thơ được tr nh diễn khá rõ ràng trong Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 H nh 2. Thông qua đó, ta thấy rằng loại h nh DN phổ biến nhất hiện nay tại địa bàn Cần Thơ là công ty TNHH, luôn chiếm tỷ trọng từ 60% trở lên.
Kế đến là loại h nh doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Loại h nh DNTN này mặc dù số lượng DN có tăng qua bốn năm, tuy nhiên so trong tổng cơ cấu th tỷ trọng của nó đang có xu hướng giảm dần qua từng năm: từ 30% vào năm 2013, giảm còn 19% vào năm 2016. Sự giảm xuống về tỷ trọng đó là do sự tăng lên về số lượng của các loại h nh DN khác trong nhóm DN ngoài Nhà nước như: TNHH, hợp tác xã (HTX). Loại h nh phổ biến thứ ba là CTCP không có sự góp vốn từ Nhà nước.
H nh thức này luôn giữ tỷ trọng hầu như không đổi qua bốn năm: vào khoảng 10%. Loại h nh TNHH phổ biến nhất tại địa bàn có thể v ưu điểm lớn nhất là chủ sở hữu công ty TNHH chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên sẽ ít gây ra rủi ro cho chủ sở hữu. Đây cũng là một ưu điểm vượt trội hơn hẳn nếu so sánh với các doanh nghiệp tư nhân (loại h nh phổ biến thứ 2). Tuy nhiên, nó có nhược điểm lớn đó là không có quyền phát hành cổ phiếu nên những công ty chọn lựa loại h nh này sẽ bị hạn chế trong vấn đề huy động vốn.
Từ đây, ta có thể dự đoán rằng nhu cầu tín dụng tại thành phố sẽ khá cao qua các năm, do xuất phát từ nhu cầu vốn của các công ty TNHH tại địa bàn. 8 100% 0 96 93 107 414 442 482 615 90% 22 19 14 10 80% 70% 60% 2265 2643 3030 3985 50% 40% 30% 0 0 0 22 20% 1036 1081 10% 1059 1137 0% 2013 2014 2015 2016 DNTN HỢP DANH TNHH CTCP có vốn NN Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 ình 2.1: Cơ cấu DN tại TP.Cần Thơ tính đến 31/12/2016 phân theo loại hình DN Bảng 2.2 tiếp theo phân chia chi tiết hơn nữa số lượng DN đang hoạt động theo bốn cấp độ quy mô3 khác nhau: DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa và DN lớn. Từ đây, ta thấy rằng, với tổng số DN hiện hành (năm 2016) là 5.8 6 DN, th chỉ có 46 DN có quy mô lớn, chiếm 0, 8% trong tổng cơ cấu. Nói cách khác, DN quy mô nhỏ và vừa trở xuống chiếm 99,22% trong cơ cấu DN ngoài quốc doanh.
Do đó, muốn thúc đẩy sự tăng trưởng của kinh tế trong khu vực th ta cần t m cách hỗ trợ DN DNNVV trong địa bàn hoạt động “thoải mái”, ít bị rào cản hơn trong quá tr nh hoạt động kinh doanh của m nh. 3 Quy mô DN được chia theo số lượng lao động được giới thiệu cụ thể ở Bảng 3.2: Số DN đang hoạt động tại TP. Cần Thơ năm 2016 phân theo quy mô và loại hình DN DN SIÊU DN DN TỔNG DN NHỎ NHỎ VỪA LỚN DNTN 956 179 1 1 1.137 CTY HỢP DANH 19 3 - - 22 TNHH 2.985 CTCP CÓ VỐN NN - 7 - 3 10 CTCP KHÔNG CÓ VỐN NN 294 293 9 19 615 HTX 44 62 - 1 107 TỔNG 4.876 Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 Nh n vào quy mô của DN tại địa bàn, th đa số DN hoạt động với quy mô rất nhỏ, tức là tổng cơ cấu nhân sự trong DN chưa đến 10 lao động (chiếm hơn 0% trong tổng cơ cấu).200 DN này th có khoảng 3.000 DN là chọn lựa loại h nh TNHH. Mặc dù loại h nh công ty hợp danh và HTX chiếm số lượng rất ít trong nhóm quy mô siêu nhỏ này (số lượng lần lượt là 19 DN và 44 DN), nhưng đây là quy mô hoạt động chủ yếu của hai loại h nh DN này.
Mặt khác, DN với quy mô vừa (có cơ cấu lao động từ 200 đến dưới 300 lao động) th lại chiếm số lượng rất ít, chỉ có 19 DN và chủ yếu tập trung vào loại h nh công ty TNHH và CTCP không có vốn Nhà nước. Nhằm thể hiện rõ hơn nữa về t nh h nh hoạt động của DN, th sẽ là thiếu xót nếu ta không nhìn vào kết quả hoạt động tổng quan của DN. Cụ thể, Bảng 2.3 cho ta thấy kết quả đó thông qua doanh thu thuần. Nh n chung, những năm qua các DN trên địa bàn đều đạt hiệu quả khả quan: doanh thu thuần tăng đều đặn qua từng năm với tốc độ hơn 10% mỗi năm và hơn 13.000 tỷ đồng qua từng năm.3: Doanh thu thuần của các DN tại TP.Cần Thơ qua các năm, phân theo loại hình DN ĐVT: Triệu đồng NĂM 2015/2014 2016/2015 LOẠI HÌNH Tương Tương Tuyệt Tuyệt 2013 2014 2015 2016 Đối Đối Đối Đối (lần) (lần) DNTN 19.183) 0,83 CTY HỢP DANH - - - 22.034) 0,83 NN CTCP KHÔNG CÓ 26.812 1,20 VỐN NN HTX - 1.094 1,14 Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 Ghi chú ký hiệu: NN: Nhà Nước - : Không có hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh 10 11 Tuy nhiên trong sáu loại h nh đó, chỉ có nhóm công ty TNHH và CTCP không có vốn góp Nhà nước là doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm.
Còn ba loại h nh còn lại th doanh thu biến động không ổn định và tính đến cuối năm tài chính 2016 th cả ba loại h nh DNTN, công ty CTCP có vốn góp Nhà nước và HTX đều có doanh thu sụt giảm so với năm 2015. Qua sự biến động trên, ta dễ hiểu hơn khi xét trong tổng cơ cấu doanh thu thuần của các loại h nh công ty khác nhau trong nhóm ngoài quốc doanh (H nh 2.2) thì công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất (50% trong tổng cơ cấu, tương ứng hơn 79. Điều này cũng đồng nghĩa, đây là loại h nh hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất tính đến hết năm 2016. Công ty cổ phần không có vốn góp Nhà nước là loại h nh hoạt động hiệu quả thứ hai, với tỷ trọng vào khoảng 34% (vào khoảng 53.000 tỷ đồng) trong năm 2016.
HTX HỢP 946,153 DANH 1% 22,985 0% DNTN CTCP không có 13,275,326 vốn NN 8% 52,921,167 34% TNHH 79,281,654 50% CTCP có vốn NN 10,841,228 7% Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 ình 2.2: Cơ cấu doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của DN năm 2016 tại TP.Cần Thơ phân theo loại hình DN 12 Những nội dung vừa được tổng hợp tại Bảng 2.2 đã cho ta cái nh n khái quát về t nh h nh hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN trong nhóm ngoài Nhà nước tại Cần Thơ tính đến cuối năm 2016. Và có thể nói đó cũng gần như là t nh h nh hoạt động của các DN DNNVV trong địa bàn v tỷ trọng chiếm giữ gần như tuyệt đối của những DN có quy mô này. Bên cạnh chỉ tiêu về doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, sự biến động trong giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn cũng là một trong những tiêu chí thể hiện sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của DN. Hơn hết, tài sản của DN là một trong những tiêu chí quan trọng để NH xem xét hồ sơ tín dụng của một DN bất kỳ.