BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGUYỄN VĂN THỌ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ tên sinh viên: NGUYỄN VĂN THỌ Mã số sinh viên: 050607190491 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE06 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
NGUYỄN MINH NHẬT TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của 30 NHTM tại VN giai đoạn 2012-2022. Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây về các nhân tố tác động đến nợ xấu, kết hợp với việc sử dụng phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng, tác giả đã xây dựng mô hình 7 biến tác động đến nợ xấu. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 biến ảnh hƣởng đến nợ xấu.
Các biến có ý nghĩa thống kê là tỷ lệ lạm phát, quy mô ngân hàng, lợi nhuận trên tổng tài sản, dự phòng rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Thông qua phƣơng pháp FGLS để khắc phục các khuyết tật của mô hình, tác giả nhận thấy mô hình cuối cùng là phù hợp. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đƣa ra một số khuyến nghị liên quan. Từ khóa: Nợ xấu, Yếu tố tác động đến nợ xấu, Ngân hàng thương mại ii ABSTRACT The thesis studies the factors affecting the bad debt of 30 commercial banks in Vietnam in the period 2012-2022.
On the basis of theory and previous empirical studies on the factors affecting bad debt, combined with the use of panel data regression, the author has built a model of 7 variables affecting debt bad. However, the research results show that there are 5 variables affecting bad debt. Statistically significant variables are inflation rate, bank size, return on total assets, provision for credit risk, and liquidity risk. The final estimator is efficient because the defects have been checked through the FGLS method in the model.
Based on the research results, the author proposes some related recommendations. Keywords: Bad debt, Factors affecting bad debt, Commercial banks iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Văn Thọ, tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của các Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam” đƣợc thực hiện bởi cá nhân tôi, đƣợc sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Minh Nhật. Khóa luận này là đề tài nghiên cứu của tôi với kết quả nghiên cứu trung thực.
Khóa luận chƣa từng đƣợc công bố nội dung trƣớc đây và các số liệu, nội dung trong khóa luận đƣợc trích dẫn đầy đủ, nguồn gốc rõ ràng. Tác giả Nguyễn Văn Thọ iv LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức khi tôi còn là sinh viên nhà trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Nhật là giáo viên hƣớng dẫn khóa luận tốt nghiệp của tôi. Thầy là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.
Tôi nhận ra rằng kiến thức và kỹ năng nghiên cứu của mình chƣa đủ tốt, nên khóa luận của tôi có nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những góp ý, lời khuyên quý báu từ quý thầy, cô và các bạn đọc để hoàn thiện hơn bài nghiên cứu của mình. Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến các quý thầy cô của trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM cũng nhƣ TS. Nguyễn Minh Nhật, chúc mọi ngƣời gặp nhiều may mắn trong công việc cũng nhƣ trong cuộc sống.
Tác giả Nguyễn Văn Thọ v MỤC LỤC TÓM TẮT. ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH.
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa nghiên cứu. Bố cục của Khóa luận tốt nghiệp .4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Tổng quan lý luận về nợ xấu.
Khái niệm nợ xấu .2 Phân loại nợ xấu. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu. Tác động của nợ xấu. Các yếu tố tác động đến nợ xấu.
Các yếu tố vĩ mô. Các yếu tố vi mô. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài.
Các nghiên cứu ở Việt Nam .24 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu .42 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả. Phân tích tƣơng quan. Kiểm định đa cộng tuyến.
Kiểm tra các khuyết tật của mô hình hồi quy Pool OLS. So sánh giữa hai mô hình Pool OLS và FEM (kiểm định F). So sánh giữa hai mô hình FEM và REM (kiểm định Hausman) .7 Kiểm tra lại các khuyết tật của mô hình đƣợc chọn. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp FGLS.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu .57 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Một số khuyến nghị.
Quy mô ngân hàng. Lợi nhuận trên tổng tài sản. Dự phòng rủi ro tín dụng. Rủi ro thanh khoản.
Hạn chế của đề tài và các hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài. Các hƣớng nghiên cứu tiếp theo .65 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .70 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt FEM Fixed Effects Mode Mô hình tác động cố định Feasible Generalized Phƣơng pháp ƣớc lƣợng FGLS Least Squares bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát Gross Domestic GDP Tổng sản phẩm quốc nội Product Institute of IIF Viện Tài chính quốc tế International Finance INF Inflation Lạm phát LDR Loan to Deposit Rủi ro thanh khoản LGR Liquidity growth ratio Tăng trƣởng tín dụng LLR Loan loss reserve ratio Dự phòng rủi ro tín dụng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại cổ NHTMCP phần NPL Non-Performing Loan Tỷ lệ nợ xấu Ordinary Least Square Phƣơng pháp ƣớc lƣợng OLS bình phƣơng nhỏ nhất Random Effects Mode Mô hình tác động ngẫu REM nhiên ROA Return on Assets Tỷ suất sinh lời trên tổng ix tài sản SIZE Size Quy mô ngân hàng TCTD Tổ chức tín dụng VN Việt Nam x DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH Danh mục bảng Bảng 2. Phân loại các nhóm nợ ở Việt Nam.
Khảo lƣợc các nghiên cứu trƣớc đây. Các biến và dấu kỳ vọng của mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến. Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập.
Kết quả kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan. Kết quả kiểm định F-test so sánh 2 mô hình Pool OLS và FEM.
Kết quả kiểm định Hausman so sánh 2 mô hình FEM và REM. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi .Kết quả kiểm định tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp FGLS. Kết quả hồi quy của các mô hình Pool OLS, FEM, REM và FGLS.
So sánh kết quả kiểm định với giả thuyết .54 Danh mục hình Hình 3. Quy trình hồi quy mô hình nghiên cứu. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Để thực hiện đƣờng lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc theo yêu cầu của Đảng, Việt Nam cần có một khối lƣợng lớn vốn tiền tệ.
Tuy nhiên, hiện nay, thị trƣờng vốn ở Việt Nam chƣa phát triển thành một kênh phân bổ vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Trong nền kinh tế, nguồn vốn đầu tƣ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn tín dụng từ hệ thống tài chính định chế. Các ngân hàng tại Việt Nam có lợi thế với mạng lƣới rộng khắp và đa dạng khách hàng, và chúng đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả với mức chi phí tƣơng đối thấp. Trong thời gian gần đây, tình hình Covid-19 bùng phát và diễn biến phức tạp, Ngân hàng Nhà nƣớc đã hƣớng dẫn các TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ để hỗ trợ khách hàng bị ảnh hƣởng bởi dịch Covid-19.
Cùng với đó, hàng loạt các mức lãi suất cơ bản đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc điều hành giảm. Do vậy, số tiền giảm đi do áp dụng các ƣu đãi này sẽ làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng. Các chính sách hỗ trợ, cùng san sẻ rủi ro với khách hàng nhƣ vậy chắc chắn sẽ làm giảm đáng kể nguồn thu nhập từ tín dụng. Ngoài ra, nguồn thu nhập của các ngân hàng không những chỉ chịu ảnh hƣởng từ sự giảm sút của hoạt động tín dụng, mà nguồn thu phí cũng bị ảnh hƣởng âm khi mọi giao dịch trong nền kinh tế bị chậm lại.
Hoạt động tín dụng đƣợc xem là hoạt động chính của các NHTM. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới 80% thu nhập của các ngân hàng nên vì thế gây ra ảnh hƣởng nghiêm trọng đến thu nhập của các ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra. Nếu chất lƣợng tín dụng thấp, quản trị rủi ro yếu kém sẽ dẫn đến các tổn thất tín dụng, nợ xấu làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến lợi nhuận của ngân hàng. Vì vậy, giảm thiểu nợ xấu ngân hàng là một trong những vấn đề quan trọng hiện nay.
2 Từ thống kê sơ bộ của các cơ quan tín dụng, tổng dƣ nợ bị ảnh hƣởng bởi dịch Covid-19 ƣớc tính khoảng 900 nghìn tỷ đồng. Sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19 khiến hàng hóa bị ùn ứ, sản xuất kinh doanh đình trệ, xuất khẩu hàng hóa không bán đƣợc, hoặc nếu có đầu ra thì thiếu nguyên liệu đầu vào do thị trƣờng nhập khẩu nguyên liệu. Tất cả ngừng hoạt động.