Chương 1 Hệ thống hóa các kiến thức liên quan Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về dãy số, số học, phương pháp sai phân sẽ được dùng để giải quyết các bài toán trong các chương sau. Nội dung chương chủ yếu được lấy từ các tài liệu [2], [3], [4].1 Một số tính chất cơ bản của dãy số 1.1 Các khái niệm cơ bản về dãy số Định nghĩa 1. Mỗi hàm số u xác định trên tập các số nguyên dương N∗ được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số). Kí hiệu: u : N∗ → R n 7→ u(n) Dãy số thường được viết dưới dạng khai triển: u1 , u2 , u3 ,.
trong đó un = u(n) và gọi u1 là số hạng đầu, un là số hạng thứ n và là số hạng tổng quát của dãy số. Mỗi hàm số u xác định trên tập M = {1, 2, 3,. , m} với m ∈ N∗ được gọi là một dãy số hữu hạn. Dạng khai triển của nó là u1 , u2 , u3 ,.
, um , trong đó u1 là số hạng đầu, um là số hạng cuối. Để xác định một dãy số người ta có thể tiến hành theo các cách sau đây. a) Dãy số cho bằng công thức của số hạng tổng quát. b) Dãy số cho bằng phương pháp truy hồi.
c) Dãy số cho bằng phương pháp mô tả.2 Một vài dãy số đặc biệt a) Cấp số cộng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Định nghĩa 1. Dãy số (un ) thỏa mãn điều kiện u1 − u0 = u2 − u1 = · · · = un+1 − un =. được gọi là một cấp số cộng. Khi dãy số (un ) lập thành một cấp số cộng thì hiệu d = u1 − u0 được gọi là công sai của cấp số cộng đã cho.
• Một số tính chất của cấp số cộng. i) un = u1 + (n − 1)d, với mọi n = 1, 2, 3,. uk−1 + uk+1 ii) uk = , với mọi k = 2, 3,. 2 iii) Cho cấp số cộng hữu hạn u1 , u2 ,.
Khi đó ta có u1 + un = u2 + un−1 = u3 + un−2 =. Một cách tổng quát u1 + un = uk + un−k với mọi k = 2, 3,. • Tổng của một cấp số cộng. +) Cho cấp cố cộng u1 , u2 ,.
với công sai d. Đặt Sn = u1 + u2 + · · · + un−1 + un là tổng n số đầu của cấp số cộng. Khi đó ta có (u1 + un )n [2u1 + (n − 1)d]n Sn = =. 2 2 +) Vài tổng đặc biệt.
4 b) Cấp số nhân Định nghĩa 1. Dãy số (un ) được gọi là cấp số nhân với công bội q , (q 6= 0, q 6= 1) nếu như ta có un = un−1. • Một số tính chất của cấp số nhân.uk+1 với mọi k = 2, 3,. • Cho cấp số nhân u1 , u2 , u3 ,.
với công bội q. Đặt Sn = u1 + u2 + · · · + un là tổng n số hạng đầu của cấp số nhân. Khi đó ta có u1 (q n − 1) Sn =. q−1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 c) Dãy số Fibonacci Định nghĩa 1.
Dãy số (Fn ) cho bởi hệ thức truy hồi F1 = F2 = 1 Fn+2 = Fn+1 + Fn , n ∈ N∗ được gọi là dãy số Fibonacci. Bằng phương pháp sai phân có thể tìm được công thức tổng quát của dãy số Fibonacci là √ !n √ !n 1 1+ 5 1 1− 5 un = √ −√ (Công thức Binet). Nếu n chia hết cho m thì Fn chia hết cho Fm. Nếu Fn chia hết cho Fm thì n chia hết cho m với m > 2.
Nếu n ≥ 5 và Fn là số nguyên tố thì n cũng là số nguyên tố.qn với qn không chia hết cho 5. Fn có tận cùng là 0 khi và chỉ khi n. Fn có tận cùng là hai chữ số 0 khi và chỉ khi n .3 Dãy tuần hoàn Trong phần này, ta quan tâm đến hai loại dãy tuần hoàn cơ bản là dãy tuần hoàn cộng tính và dãy tuần hoàn nhân tính. Dãy (un ) được gọi là dãy tuần hoàn cộng tính nếu tồn tại số nguyên dương k sao cho un+k = un , ∀ ∈ N.1) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Số nguyên dương k bé nhất để dãy (un ) thỏa mãn điều kiện (??) được gọi là chu kì cơ sở của dãy.
Dãy số (un ) được gọi là một dãy tuần hoàn nhân tính nếu tồn tại số nguyên dương s(s > 1) sao cho usn = un , ∀n ∈ N.2) Số nguyên dương s nhỏ nhất để dãy (un ) thoả mãn (??) được gọi là chu kỳ cơ sở của dãy.2 Phương trình sai phân tuyến tính Trong phần này ta trình bày một số phương trình sai phân tuyến tính cơ bản với hệ số hằng số, có nghiệm là các số thực và cách giải chúng. Phương trình sai phân (cấp k ) là một hệ tuyến tính chứa sai phân các cấp tới k. f yn ; ∆yn ; ∆2 yn ; .3) Vì sai phân các cấp đều có thể biểu diễn theo giá trị của hàm số nên (??) có dạng a0 yn+k + a1 yn+k−1 + · · · + ak yn = f (n). ; ak ; f (n) đã biết, còn yn , yn+1 ,.
, yn+k là các giá trị chưa biết. • Phương trình (??) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính cấp k. • Nếu f (n) = 0 thì phương trình (??) có dạng a0 yn+k + a1 yn+k−1 + · · · + ak yn = 0.5) và được gọi là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp k. • Nếu f (n) 6= 0 thì (??) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất.
• Nghiệm của phương trình sai phân. +) Hàm số yn biến n thỏa mãn (??) được gọi là nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính (??). +) Hàm số ybn phụ thuộc k tham số thỏa mãn (??) được gọi là nghiệm tổng quát của (??). +) Một nghiệm yn∗ thỏa mãn (??) được gọi là một nghiệm riêng của (??).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 a) Phương trình sai phân tuyến tính bậc nhất Bài toán 1. Giải phương trình sai phân tuyến tính bậc nhất (cấp một) u1 = α, aun+1 + bun = f (n), n ∈ N∗ , (1.6) trong đó a, b, α là các hằng số (a, b 6= 0) và f (n) là biểu thức của n cho trước. Nhận xét rằng các cấp số cơ bản là những dạng đặc biệt của phương trình sai phân tuyến tính. Giải phương trình sai phân thuần nhất tương ứng.
+) Giải phương trình đặc trưng aλ + b = 0 để tìm λ. +) Tìm nhiệm của phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất tương ứng aun+1 + bun = 0 dưới dạng u bn = cλn (c là hằng số). Tìm một nghiệm riêng u∗n của phương trình không thuần nhất. Tìm nghiệm tổng quát của phương trình (??) là un = u∗n + u bn.
Sau đây ta trình bày phương pháp tìm nghiệm riêng. Trường hợp 1. Nếu f (n) = Pm (n) là đa thức bậc m đối với n. Khi đó +) Nếu λ 6= 1 thì ta chọn u∗n = Qm (n) cũng là đa thức bậc m đối với n.
+) Nếu λ = 1 thì ta chọn u∗n = nQm (n), trong đó Qm (n) cũng là đa thức bậc m đối với n. Trường hợp 2. Khi đó +) Nếu λ 6= β thì ta chọn u∗n = d. +) Nếu λ = β thì ta chọn u∗n = d.
Khi đó, ta chọn nghiệm riêng u∗n dưới P Trường hợp 3. Giải phương trình sai phân x0 = 7 (1.7) xn+1 = 15xn − 14n + 1 Lời giải. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ta có f (n) = −14n + 1 là đa thức bậc nhất, λ = 15 6= 1 nên chọn x∗n = an + b. Thay vào phương trình (??) ta được a(n + 1) + b = 15(an + b) − 14n + 1.15n và nghiệm tổng quát của (??) là xn = C.
Vậy phương trình có nghiệm là xn = 7. Giải phương trình sai phân x0 = 99 xn+1 = xn − 2n − 1 (1. Thay vào phương trình (??) ta được (n + 1)[a(n + 1) + b] = n(an + b) − 2n − 1.1n = C và nghiệm tổng quát là xn = C − n2. Vậy phương trình có nghiệm là xn = 99 − n2.
Giải phương trình sai phân x0 = 8 xn+1 = 2xn + 3n (1. Ta có f (n) = 3n , λ = 2 6= 3 = β nên chọn x∗n = d. Thay vào phương trình (??) ta được d. Nghiệm tổng quát là xn = C.
Vậy phương trình có nghiệm là xn = 7. Giải phương trình sai phân x0 = 101 (1.10) xn+1 = 7xn + 7n+1 Lời giải. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Ta có f (n) = 7n+1 , λ = 7 = β nên chọn x∗n = d. Thay vào phương trình (??) ta được d.
Nghiệm tổng quát là xn = C. Vậy phương trình có nghiệm là xn = (101 + n). b) Phương trình sai phân tuyến tính cấp hai Bài toán 1. Giải phương trình sai phân tuyến tính cấp hai u1 = α, u2 = β, aun+2 + bun+1 + cun = f (n), n ∈ N∗ (1.11) trong đó a, b, c, α, β là các hằng số (a, c 6= 0) và f (n) là biểu thức của n cho trước.
Giải phương trình thuần nhất tương ứng. Tìm nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất. Tìm nghiệm tổng quát của phương trình (??) dưới dạng bn + u∗n. un = u Bài toán 1.
Giải phương trình thuần nhất u1 = α, u2 = β, aun+2 + bun+1 + cun = 0, n ∈ N∗. trong đó a, b, c, α, β là các hằng số (a, c 6= 0). +) Xét phương trình đặc trưng aλ2 + bλ + c = 0, tìm được nghiệm λ1 , λ2. +) Nếu λ1 , λ2 là các nghiệm thực khác nhau thì nghiệm tổng quát của phương trình là un = Aλ21 + Bλ22 , trong đó A, B được xác định khi biết u1 , u2.
+) Nếu λ1 , λ2 là các nghiệm thực và λ1 = λ2 = λ thì nghiệm tổng quát của phương trình un = (A + Bn)λn , trong đó A, B được xác định khi biết u1 , u2 .