Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam, công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm mỗi năm phải xử lý trung bình trên 80.000 vụ án các loại, bao gồm khoảng 50.000 vụ xâm phạm trật tự xã hội, hơn 10.000 vụ án kinh tế và gần 10.000 vụ án ma túy. Nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi phạm tội, chống trốn tránh và tiêu hủy chứng cứ, các biện pháp ngăn chặn, đặc biệt là biện pháp bắt người, giữ vai trò mang tính then chốt. Tuy nhiên, quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quyền cơ bản tối cao được ghi nhận tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013, đòi hỏi mọi hoạt động tước quyền tự do cá nhân phải được kiểm soát nghiêm ngặt.

Luận văn thạc sĩ luật học của học viên Võ Thị Bích Thái với đề tài "Biện pháp ngăn chặn bắt người trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam", dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Quang Tiệp tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2022), tập trung giải quyết những xung đột lý luận và vướng mắc thực tiễn áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực chứng trên địa bàn cả nước trong khung thời gian từ đầu năm 2017 đến hết tháng 6 năm 2021.

Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc chuẩn hóa hệ thống quy phạm, làm rõ căn cứ áp dụng và thủ tục thi hành lệnh bắt. Kết quả nghiên cứu đóng góp nền tảng quan trọng giúp nâng cao tỷ lệ phê chuẩn lệnh bắt chính xác lên mức 100%, đồng thời triệt tiêu tỷ lệ sai phạm, lạm quyền, bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả trấn áp tội phạm và bảo vệ quyền con người trong nhà nước pháp quyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quyền lực cưỡng chế nhà nước trong tố tụng hình sự kết hợp với lý thuyết bảo vệ quyền con người quốc tế. Cơ sở lý luận được xây dựng dựa trên nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, Điều 9 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR) năm 1966.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự: Biện pháp cưỡng chế tạm thời hạn chế quyền tự do thân thể nhằm phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
  • Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp: Áp dụng khi có căn cứ đối tượng chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc có nguy cơ bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ tức thì.
  • Bắt người phạm tội quả tang: Quyền năng pháp lý cho phép bất kỳ công dân nào tước vũ khí và áp giải người đang thực hiện hoặc vừa thực hiện xong tội phạm.
  • Bắt người đang bị truy nã: Biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với người trốn tránh trách nhiệm hình sự đã có quyết định truy nã.
  • Bắt bị can, bị cáo để tạm giam: Biện pháp tố tụng do các chức danh tư pháp có thẩm quyền ban hành theo thể thức văn bản chặt chẽ.

Khung phân tích còn kết hợp tiến trình lịch sử pháp luật Việt Nam qua 4 giai đoạn lớn (trước năm 1945 với Quốc triều hình luật năm 1483; giai đoạn 1945-1959; giai đoạn 1959-1980; giai đoạn 1980-2015) và đối sánh với luật tố tụng hình sự của 4 quốc gia: Liên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Cộng hòa Pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết thực tiễn 5 năm thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 của các cơ quan tiến hành tố tụng trung ương, cùng hệ thống dữ liệu từ hơn 250 bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 120 vụ án hình sự điển hình có áp dụng các trường hợp bắt giữ người khác nhau. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) tập trung vào các vụ án phức tạp tại các địa bàn trọng điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số tỉnh biên giới phía Bắc. Phương pháp này được lựa chọn vì cho phép đi sâu bóc tách các sai sót thực tế về thẩm quyền, thời hạn 12 giờ phê chuẩn khẩn cấp và địa điểm thi hành lệnh bắt.

Các phương pháp phân tích cụ thể gồm: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích quy phạm pháp luật, thống kê mô tả, luật học so sánh và phỏng vấn chuyên sâu lấy ý kiến chuyên gia tư pháp. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục trong 18 tháng, bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích số liệu thực tiễn áp dụng các biện pháp ngăn chặn giai đoạn 2017 đến tháng 6/2021, luận văn rút ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Tỷ lệ áp dụng biện pháp bắt người phạm tội quả tang chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt xấp xỉ 65% trong tổng số các trường hợp bắt giữ người chưa bị khởi tố, chứng minh hiệu quả huy động sức mạnh toàn dân trong việc bảo vệ an ninh trật tự theo Điều 82 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp và bắt người bị giữ khẩn cấp theo Điều 110 đạt tỷ lệ Viện kiểm sát phê chuẩn trên 98,2%. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 1,8% trường hợp bị Viện kiểm sát từ chối phê chuẩn do Cơ quan điều tra thu thập chứng cứ ban đầu chưa vững chắc hoặc đánh giá sai tính chất nguy hiểm của tội phạm.
  • Tồn tại khoảng 15% vụ việc tại cấp quận, huyện gặp vướng mắc về sự thiếu thống nhất trong quan điểm pháp lý: việc thi hành Lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp phải thực hiện tại trụ sở Cơ quan điều tra hay tại Nhà tạm giữ, Trại tạm giam.
  • Áp dụng biện pháp bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo Điều 113 và bắt đối tượng đặc biệt (đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo Điều 81 Hiến pháp năm 2013) đạt độ chính xác 100% về thẩm quyền ban hành lệnh, bảo đảm đúng quy trình đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu khi được mô hình hóa qua biểu đồ cơ cấu các loại hình bắt giữ và bảng thống kê thời gian xử lý hồ sơ cho thấy áp lực thời gian là thách thức lớn nhất. Quy định thời hạn 12 giờ để Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp (kể từ khi nhận đủ hồ sơ) tạo ra sức ép nặng nề tại các địa bàn miền núi, hải đảo khi khoảng cách địa lý cản trở việc trực tiếp lấy lời khai đối tượng.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây ở giai đoạn thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, luận văn của tác giả Võ Thị Bích Thái chỉ rõ bước tiến vượt bậc của Bộ luật năm 2015 khi tách bạch thủ tục "giữ người trong trường hợp khẩn cấp" thành tiền đề trước khi "bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp". Sự thay đổi này hạn chế tối đa nguy cơ bắt oan sai. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại chủ yếu xuất phát từ việc văn bản hướng dẫn dưới luật còn chậm ban hành (chiếm 45% nguyên nhân), trình độ kỹ năng lập biên bản của một bộ phận điều tra viên cấp cơ sở chưa đồng đều (chiếm 35%), và hạn chế về hạ tầng công nghệ truyền nhận dữ liệu tố tụng điện tử (chiếm 20%).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao nhằm hướng dẫn thống nhất địa điểm thi hành lệnh bắt khẩn cấp và quy trình phối hợp xử lý vật chứng; hoàn thành trong quý IV năm 2023.
  • Sửa đổi Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 theo hướng quy định linh hoạt thời hạn phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp từ 12 giờ lên tối đa 24 giờ đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, hải đảo có điều kiện giao thông cách trở, do Quốc hội xem xét trong kỳ họp gần nhất.
  • Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tố tụng định kỳ 2 lần mỗi năm cho 100% điều tra viên, kiểm sát viên cấp huyện; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hồ sơ bắt giữ bị từ chối phê chuẩn xuống dưới mức 0,5% trước năm 2025.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh tại 100% phòng hỏi cung và các điểm thi hành lệnh bắt, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng số hóa hồ sơ tố tụng theo chỉ đạo cải cách tư pháp của Bộ Chính trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát các cấp: Vận dụng làm cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa quy trình lập lệnh bắt, biên bản bắt giữ người phạm tội quả tang, truy nã và giải quyết tố giác tin báo tội phạm.
  • Luật sư và các chuyên gia trợ giúp pháp lý: Sử dụng làm tài liệu tra cứu chuyên sâu nhằm đánh giá tính hợp pháp của các lệnh bắt, phát hiện vi phạm thủ tục để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ.
  • Giảng viên và học viên chuyên ngành Luật Hình sự: Dùng làm tài liệu tham khảo giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phát triển các đề tài liên quan đến quyền con người trong tố tụng hình sự.
  • Cơ quan lập pháp và các nhà hoạch định chính sách: Khai thác cứ liệu thực chứng để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự và các đạo luật tư pháp liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  • Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang đúng không? Đúng. Theo khoản 1 Điều 82 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện, đồng thời có quyền tước vũ khí, hung khí và giải ngay đối tượng đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

  • Thời hạn để Viện kiểm sát xem xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp là bao lâu? Căn cứ Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp, Viện kiểm sát cùng cấp phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Nếu không phê chuẩn, người ra lệnh phải trả tự do ngay cho người bị bắt.

  • Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam có được thực hiện vào ban đêm không? Theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, pháp luật nghiêm cấm việc bắt người vào ban đêm (từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau), trừ trường hợp bắt người phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.

  • Bắt đại biểu Quốc hội phạm tội cần tuân thủ thủ tục đặc biệt nào? Theo Điều 81 Hiến pháp năm 2013 và Điều 58 Luật Tổ chức Quốc hội, không được bắt giam, giữ đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khi Quốc hội không họp). Đề nghị bắt thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

  • Điểm mới căn bản của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về bắt khẩn cấp là gì? Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã thay thế khái niệm "bắt người trong trường hợp khẩn cấp" bằng hai bước riêng biệt: "giữ người trong trường hợp khẩn cấp" và "bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp", giúp nâng cao kiểm soát quyền lực và bảo vệ quyền tự do thân thể của công dân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về biện pháp ngăn chặn bắt người từ góc độ cưỡng chế nhà nước và bảo vệ quyền con người.
  • Phân tích sâu sắc sự phát triển của pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và kinh nghiệm quốc tế từ 4 hệ thống pháp luật lớn.
  • Đánh giá thực chứng 120 vụ án điển hình giai đoạn 2017-2021, chỉ rõ các khoảng trống pháp lý và vướng mắc về thẩm quyền.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình lập pháp và kế hoạch nâng cao năng lực cán bộ tư pháp giai đoạn 2023-2025.
  • Khẳng định giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn sâu sắc cho công tác cải cách tư pháp trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Để tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý và nâng cao kỹ năng áp dụng các biện pháp cưỡng chế tố tụng hình sự, các nhà nghiên cứu, cán bộ thực tiễn và học viên có thể tham khảo toàn văn luận văn tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.