CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm của Ngân hàng thương mại Vào ngày 23/5/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh về ngân hàng, Hợp tác xã và công ty tài chính.
Trong Pháp có nêu khái niệm về NHTM như sau: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” [14]. Khái niệm về NHTM qua các năm với các cách hiểu khác nhau và đã được Chính phủ nêu vào ngày 16/7/2009 trong Nghị định số 59/2009/NĐ-CP. Trong Nghị định có ghi: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các HĐKD khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) và các quy định khác của pháp luật” [16]. Theo Luật các TCTD số 77/2017/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 20/11/2017 thì: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các HĐKD khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [11].
Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại * Hoạt động huy động vốn NHTM muốn có vốn để cho vay thì phải thực hiện việc huy động vốn. Càng huy động được nhiều vốn thì ngân hàng càng có tiềm lực kinh tế mạnh và khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của thị trường càng cao. Do đó, huy 7 động vốn được coi là hoạt động cơ bản của NHTM và có tính chất sống còn đối với NHTM. Hoạt động này là cơ sở nền tảng cho các NHTM thực hiện các HĐKD khác.
Thông qua hoạt động này NHTM thực hiện chức năng tạo tiền, kích thích việc tiết kiệm trong dân cư đối với những khoản tiền nhàn rỗi và được thực hiện dưới các hình thức như: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá. * Hoạt động tín dụng Khi đã huy động được vốn rồi, NHTM dùng nguồn vốn này cùng vốn chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động tín dụng. Đây là hoạt động cơ bản, có ý nghĩa lớn vì thông qua hoạt động này mà hệ thống NHTM cung cấp một lượng vốn tín dụng rất lớn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Thông qua việc nhường quyền sử dụng vốn cho người khác trong một thời gian nhất định ngân hàng sẽ thu lại được một khoản tiền gọi lài lãi vay hay chính là doanh thu từ việc cho vay.
Hoạt động này mang lại nhiều lợi nhuận cho NHTM vì vậy mà nó chứa đựng nhiều rủi ro đòi hỏi các NHTM phải đặc biệt chú ý đến công tác phòng ngừa và hạn chế. * Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Nhờ hoạt động này mà các giao dịch thánh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi. Đồng thời qua hoạt động này, NHTM đã góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế. * Hoạt động khác “Ngoài những hoạt động kể trên thì NHTM còn thực hiện góp vốn mua cổ phần, mua bán chứng từ có giá trên thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng các dịch vụ bảo quản, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ và dịch vụ khác có liên quan… Trong tương lai, hoạt động này sẽ ngày càng được khách hàng sử dụng với những tính năng hữu hiệu của nó.
Hoạt động này đã góp phần làm tăng lợi nhuận cho NHTM đồng thời làm tăng 8 nguồn vốn cho vay của NHTM thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng” [2]. Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, đặc điểm, sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân * Khái niệm cho vay KHCN “Cho vay KHCN là hình thức cho vay ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng” [2]. Những năm về trước thì nhiều ngân hàng thường chỉ tập trung vào nhóm đối tượng là KHDN bởi những khách hàng này vay với số lượng lớn, thu nhập từ nhóm khách hàng đó mang lại nhiều.
Tuy nhiên trải qua cùng với những biến động của nền kinh tế và nhu cầu của người dân thì KHCN đang ngày càng trở thành đối tượng mà nhiều ngân hàng nhắm tới. Do đó các ngân hàng không ngừng hoàn thiện HĐCV KHCN của mình để có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn, tăng khả năng cạnh tranh so với các đối thủ. * Đặc điểm cho vay KHCN - Đối tượng: “là KHCN và hộ kinh doanh cá thể bao gồm công nhân viên chức, người buôn bán nhỏ, nông dân… hoặc là đại diện của HGĐ mà các thành viên có đủ hành vi dân sự và năng lực pháp luật trong HGĐ ủy quyền ký Hợp đồng tín dụng (HĐTD) thay mặt HGĐ” [5]. Xác định được đối tượng mà ngân hàng hướng tới và phục vụ sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược kinh doanh và mục tiêu định hướng rõ ràng, có những chính sách phù hợp.
- Quy mô: khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. - Lãi suất: Cho vay KHCN thường có lãi suất cao hơn đối với doanh nghiệp. - Nguồn trả nợ của KHCN: Thường được trích dần từ lương, khoản thu nhập định kỳ hàng tháng hoặc từ HĐKD cá nhân khác. 9 - Rủi ro: Đây là quy luật tất yếu của thị trường, nhất là trong lĩnh vực tài chính thì vấn đề rủi ro sẽ không thể tránh khỏi.
“Các khoản cho vay KHCN đối với ngân hàng thường tiềm ẩn nhiều rủi ro cao nhất do không được cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân nên gây khó khăn trong việc thẩm định cũng như quyết định có cho các cá nhân vay vốn. Mặt khác, cá nhân và HGĐ có thể thay đổi nhanh chóng tình hình tài chính của mình tùy theo tình trạng sức khoẻ cũng như mức ổn định công việc của họ. Thường không rõ ràng và minh bạch các thông tin tài chính cá nhân như báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp” [2]. Khi các ngân hàng làm tốt hoạt động cho vay của mình cũng chính là góp phần hạn chế tốt nhất những rủi ro có thể xảy ra.
- “Lợi nhuận: đối với ngân hàng thì cho vay KHCN là khoản mục mang lại lợi nhuân cao do rủi ro và chi phí lớn nên đối với khoản mục cho vay này ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao. Mức lãi suất này phải đáp ứng được phần bù rủi ro và phần lợi nhuận mong đợi dự kiến” [2]. * Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay + Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh + Vay SXKD: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn SXKD, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động SXKD, đầu tư kinh doanh chứng khoán… - Căn cứ vào phương thức cho vay + Cho vay từng lần: Là các khoản vay ngắn hạn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. 10 + Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó NH thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức vay.
Khách hàng có thể vay tới hạn mức tối đa và hoàn trả tất cả hoặc một phần số tiền đã vay sau đó lại vay tiếp, có thể lên đến mức tối đa cho tới khi hết thời hạn rút vốn quy định trong hợp đồng áp dụng với các hộ kinh doanh cá thể vay vốn lưu động phục vụ cho mục đích SXKD. + Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay NH cho phép khách hàng vay được chi vượt quá số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. + Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay NH cho phép khách hàng trả gốc theo nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận thường theo tháng hoặc theo quý. - Căn cứ vào các biện pháp đảm bảo an toàn cho khoản vay + Cho vay có TSĐB: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba.
+ Cho vay không có TSĐB (cho vay tín chấp): Là cho vay không cần đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín khách hàng. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại Các bước chính trong quy trình cho vay KHCN của NHTM như sau: “Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫ khách hàng lập hồ sơ - Hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ cấp tín dụng theo danh mục hồ sơ khách hàng cần cung cấp tương ứng với từng đối tượng khách hàng - Sau khi thu thập các hồ sơ do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng (CBTD) được phân công thực hiện ghi nhận thời gian tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, hẹn thời gian phản hồi về hồ sơ khách hàng - Nhập thông tin khách hàng vào sổ theo dõi hồ sơ khách hàng, đồng thời lãnh đạo trực tiếp quản lý về hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để hỗ trợ, theo dõi” [9]. Bước 2: Xác minh, thẩm định/tái thẩm định 11 - Dựa vài danh mục hồ sơ khách hàng cung cấp, thực hiện kiểm tra sơ bộ hồ sơ trên nguyên tắc chính xác, trung thực, nhất quán giữa các chứng từ, hồ sơ. - “Trên cơ sở đánh giá sơ bộ, chuẩn bị các nội dung cần thiết khi làm việc với khách hàng, lien hệ để xác lập cuộc hẹn với khách hàng và đề nghị khách hàng chuẩn bị các thông tin, chứng từ bổ sung (nếu có).