phần Mở đầu, Kết luận, và Danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn có nội dung như sau: 3 Chư ng 1: C sở lý luận về công tác quản lý đầu tư xây dựng c bản từ nguồn vốn sự nghiệp. Chư ng 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng c bản từ nguồn vốn sự nghiệp tại huyện An L o, thành phố Hải Phòng. Chư ng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng c bản từ nguồn vốn sự nghiệp tại huyện An L o, thành phố Hải Phòng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP 1.
Tổng quan về quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản từ nguồn vốn sự nghiệp Để có được hình dung rõ ràng về đầu tư Xây dựng c bản từ nguồn vốn sự nghiệp, trư c hết ta tìm hiểu một số khái niệm và nội dung của chi và quản lý NSNN. Khái niệm và một số nội dung về ngân sách nhà nước Luật Ngân sách Nhà nư c của Việt Nam đ được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 định nghĩa: “Ngân sách nhà nư c là toàn bộ các khoản tính toán thu, chi của Nhà nư c luôn cân đối nhau trong một thời hạn nhất định trong dự toán đ được c quan nhà nư c có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nư c” [14]. Ngân sách Nhà nư c là một tài liệu lập pháp ho c một đạo luật chứa đựng ho c đi kèm v i một bản kê khai các khoản thu chi dữ liệu trong một khoảng thời gian cụ thể. Đây là một khuôn m u mà các c quan lập pháp, hành pháp và các c quan hành chính phụ thuộc phải tuân theo.
Theo luật ngân sách nhà nư c (2015) “Ngân sách nhà nư c bao gồm: thu ngân sách nhà nư c, chi ngân sách nhà nư c và cân đối ngân sách nhà nư c; được xây dựng và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định và được thực hiện trong 01 năm ngân sách” [14]. Theo quy định của luật ngân sách nhà nư c (2015) thì “thu NSNN bao gồm thu nội địa và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu. Trong đó, thu nội địa gồm có:Thu từ khu vực ngoài quốc doanh: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đ c biệt. Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trư c bạ, phí, lệ phí, thuế s dụng đất phi nông nghiệp, thu tiền thuê m t đất, m t nư c, thu tiền s dụng đất, thu phạt, tịch thu.
5 Cân đối ngân sách và giữ cho ngân sách luôn cân bằng. Trong quản lý ngân sách, cân đối tổng thu ngân sách phải l n h n tổng chi thường xuyên, m i có lợi cho việc tăng tích lũy và đảm bảo chi đầu tư phát triển. Khi bội chi xảy ra, mức bội chi phải nhỏ h n chi đầu tư phát triển để cân đối ngân sách. Ngược lại, nếu có th ng dư ngân sách, nó có thể được s dụng để trả nợ c sở hạ tầng và các chi phí bảo trì khác.
Việc phân loại chi ngân sách nhà nư c có thể được thực hiện theo các tiêu chí sau: + Theo nhiệm vụ chức năng, chi ngân sách quốc gia được chia thành nhiều loại, bao gồm chi sự nghiệp kinh tế, chi giáo dục và đào tạo, chi văn hóa x hội, chi hành chính, chi an ninh, chi quốc phòng và chi khác. + Theo tính chất của nền kinh tế, chi ngân sách quốc gia được chia thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Đối v i Việt Nam, d nguồn ngân sách quốc gia còn hạn chế nhưng nhà nư c v n ưu tiên cấp vốn cho chi đầu tư phát triển. Khoản chi này chiếm một vị trí quan trọng trong ngân sách quốc gia, cả về số lượng tuyệt đối l n tỷ trọng trong tổng chi ngân sách quốc gia đều ngày càng tăng.
Tuy nhiên, c cấu chi đầu tư phát triển trong ngân sách quốc gia không ổn định trong suốt thời kỳ phát triển kinh tế - x hội. Thứ tự, tỷ lệ ưu tiên của các loại chi và chi đầu tư phát triển trong các lĩnh vực kinh tế - x hội có xu hư ng biến động tại các thời điểm khác nhau. Việc phân loại chi thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển có vai trò cực kỳ quan trọng trong quản lý ngân sách quốc gia. Quá trình này không ch giúp đánh giá, so sánh chi thường xuyên mà còn tạo điều kiện xác định hiệu quả hoạt động quản lý kinh tế - x hội của quốc gia.
Là tổng thể của các cấp ngân sách, nhìn chung, hệ thống NSNN có sự liên kết thông qua mối quan hệ hữu c , được xác định bởi sự thống nhất về kinh tế - chính trị. Đồng thời, tuân theo những nguyên tắc tổ chức, pháp chế Nhà nư c. Ở nư c ta, hệ thống ngân sách gồm ngân sách địa phư ng và ngân 6 sách trung ư ng (theo quy định của Luật NSNN). Ngân sách địa phư ng gồm ngân sách của các đ n vị hành chính ở mọi cấp, mỗi cấp đều có HĐND, U ND.
ên cạnh đó, các khoản chi được chi tiêu từ hai nguồn chính: ngân sách nhà nư c và các nguồn thu từ lệ phí, hoạt động kinh doanh,. Vai trò và đặc điểm vốn sự nghiệp trong đầu tư xây dựng cơ bản 1.1 Khái niệm Vốn SN hoạt động trong đầu tư xây dựng c bản là vốn được ngân sách cấp cho đ n vị sự nghiệp công để s a chữa, xây dựng lại, mở rộng, nâng cấp, bảo trì, bảo trì cầu, đường hiện có., vốn để khôi phục ho c kéo dài tuổi thọ công trình. Vốn SN trong lĩnh vực đầu tư xây dựng có tính đ c th , có tính thường xuyên và tính đột biến. Các hành vi vi phạm phát sinh từ chi phí liên quan đến việc s a chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp c sở vật chất của đ n vị hành chính, dịch vụ công được quản lý.
Những chi phí này không phải là chi phí ổn định và thường xuyên hàng năm, chẳng hạn như chi phí liên quan đến lao động ho c chi phí hành chính. D chiếm tỷ trọng không cao nhưng vốn sự nghiệp dành cho đầu tư đóng vai trò quan trọng và có tính chất liên tục, phục vụ cho các hoạt động quản lý của nhà nư c và hoạt động của sự nghiệp. Điều này đồng nghĩa v i việc nó không thể được bỏ qua, bởi nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và cải thiện c sở vật chất, đồng thời hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nư c một cách liên tục. Thực tế, vốn sự nghiệp là khái niệm xuất phát từ yêu cầu và c chế quản lý ngân sách chứ không phải là khái niệm c bản trong lý thuyết tài chính công.
Các dự án s dụng vốn sự nghiệp thường có quy mô nhỏ, thường ch bao gồm các dự án có giá trị dư i 120 tỷ đồng (nhóm C). Điều này thể hiện sự đ c biệt và quy định rõ hạn chế về quy mô của các dự án thuộc loại này. 7 Vốn sự nghiệp, được phân cấp quản lý đến cấp huyện, có tính chất đầu tư xây dựng. Điều này có nghĩa là ngân sách của quận, huyện được bố trí một phần vốn sự nghiệp từ ngân sách t nh ho c thành phố để đầu tư vào các dự án xây dựng.
U ND cấp huyện, trong phạm vi quyền lực, được U ND cấp t nh phân cấp quyết định đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực này. Điều này thể hiện sự phân chia và quản lý vốn sự nghiệp từ cấp t nh xuống cấp huyện để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cụ thể. Vai trò của vốn sự nghiệp trong đầu tư XDCB “Như đ mô tả trong định nghĩa, vốn sự nghiệp, có tính chất đầu tư xây dựng, được s dụng để thực hiện các công việc như s a chữa, cải tạo, mở rộng, và nâng cấp c sở vật chất hiện có của các c quan, đ n vị hành chính sự nghiệp. Nó còn bao gồm việc duy tu bảo dưỡng các công trình cầu, đường nhằm ngăn ch n sự suy giảm chất lượng và đảm bảo rằng các công trình sẽ duy trì được chất lượng trong thời gian s dụng, kéo dài niên hạn ho c gia tăng niên hạn s dụng.” Vốn sự nghiệp có tính chất là đầu tư xây dựng và được s dụng để xây dựng c sở vật chất phục vụ hoạt động hành chính nhà nư c.
Nó cũng hỗ trợ các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, x hội, thông tin, thể thao và các hoạt động khác do nhà nư c quản lý. Hiện nay, trụ sở, tài sản, c sở vật chất của nhiều đ n vị hành chính, sự nghiệp được xây dựng từ nhiều năm trư c và đang xuống cấp trầm trọng. Để kéo dài tuổi thọ của dự án và đáp ứng nhu cầu của nó, công việc bảo trì cần được thực hiện thường xuyên và kịp thời. Trong bối cảnh ngân sách hạn chế, để tối ưu hóa hiệu quả và tiết kiệm nguồn ngân sách quốc gia, việc thường xuyên thực hiện cải tạo, bảo trì, s a chữa, nâng cấp, bảo trì đ trở thành biện pháp thiết thực và hiệu quả.
Công việc này rõ ràng được thể hiện trong các lĩnh vực như giáo dục và giao thông, n i có ảnh hưởng quan trọng đối v i x hội. Sự tăng cường c sở 8 vật chất là yêu cầu ngày càng tăng, đáp ứng xu hư ng gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Các nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn sự nghiệp 1. Khái niệm quản lý vốn sự nghiệp trong đầu tư xây dựng cơ bản Quản lý vốn sự nghiệp trong đầu tư XÂY DỰNG CƠ ẢN là quá trình tập trung các nỗ lực tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung trong việc s dụng và phân phối vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Trong bối cảnh này, quản lý không ch đ n thuần là việc s dụng các công cụ hành chính, kinh tế, và pháp luật để điều ch nh các quá trình x hội và hành vi con người mà còn liên quan đến việc duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng được quản lý.