Khóa luận tốt nghiệp các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại ở việt nam khảo sát quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO NGHĨA VỤ TRẢ NỢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Khái niệm, đặc điểm các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ

2.2. Vai trò của các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại các NHTM

2.3. Pháp luật về các biện pháp bảo đảm tín dụng

2.3.1. Nguyên tắc về bảo đảm tín vay bằng tài sản

2.3.2. Một số biện pháp bảo đảm trên vay bằng tài sản thường áp dụng tại các NHTM

2.3.3. Hợp đồng bảo đảm tín vay bằng tài sản tại các NHTM

2.3.4. Đăng ký biện pháp bảo đảm

2.3.5. Quản lý tài sản bảo đảm

2.3.6. Xử lý tài sản bảo đảm

2.4. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO NGHĨA VỤ TRẢ NỢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay

3.2. Nguyên tắc thực hiện bảo đảm tín dụng (BBTD) tại Vietcombank

3.3. Phân tích thực tiễn áp dụng các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại Vietcombank

3.3.1. Phân tích danh mục tài sản bảo đảm tại một số chi nhánh trong hệ thống Vietcombank

3.3.2. Nhận xét chung về danh mục tài sản bảo đảm tại các chi nhánh

3.3.3. Những thành tựu đạt được

3.3.4. Một số những rủi ro tiềm ẩn trong tổ chức khi nhận tài sản bảo đảm

3.4. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO NGHĨA VỤ TRẢ NỢ VAY TẠI VIETCOMBANK

4.1. Cơ sở hoàn thiện pháp luật về các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay tại các ngân hàng thương mại

4.2. Khắc phục và điều chỉnh các bất cập liên quan quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay tại các NHTM

4.3. Tăng cường công tác giám sát và tuân thủ các giải pháp hoàn thiện pháp luật về biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay tại NHTM nói chung và tại Vietcombank nói riêng

4.4. Hoàn thiện pháp luật về biện pháp bảo đảm cho vay tại các ngân hàng thương mại

4.5. Giải pháp về bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

4.6. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Đặc điểm của các Biện pháp Đảm bảo Nghĩa vụ Trả nợ

Các biện pháp tài chính đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại (NHTM) là những quy định pháp lý cho phép ngân hàng bảo vệ quyền lợi của mình khi cấp tín dụng. Theo quy định tại khoản 16 Điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, hoạt động cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng cung cấp khoản tiền cho khách hàng với cam kết hoàn trả gốc và lãi. Các biện pháp này có thể bao gồm bảo đảm bằng tài sản, bảo lãnh, hoặc các hình thức khác. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo ra sự tin tưởng giữa các bên trong quan hệ tín dụng. Đặc điểm nổi bật của các biện pháp này là tính pháp lý và khả năng thực thi cao, giúp ngân hàng có thể xử lý tài sản bảo đảm khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

1.1. Vai trò của các Biện pháp Đảm bảo Nghĩa vụ Trả nợ

Các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng. Chúng không chỉ bảo vệ quyền lợi của ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Khi có biện pháp bảo đảm, ngân hàng có thể yên tâm hơn khi cấp tín dụng, từ đó thúc đẩy hoạt động cho vay. Hơn nữa, các biện pháp này còn giúp ngân hàng duy trì uy tín và ổn định tài chính. Theo nghiên cứu, việc áp dụng hiệu quả các biện pháp này có thể giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến các biện pháp bảo đảm trong hoạt động cho vay.

II. Thực trạng Pháp luật và Thực tiễn Áp dụng các Biện pháp Đảm bảo Nghĩa vụ Trả nợ

Thực trạng pháp luật hiện hành về các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Các quy định pháp luật hiện hành đã tạo ra khung pháp lý tương đối đầy đủ cho việc áp dụng các biện pháp bảo đảm. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn gặp khó khăn do sự thiếu đồng bộ trong các quy định và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường tài chính. Nhiều ngân hàng vẫn chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm, dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng. Đặc biệt, việc xử lý tài sản bảo đảm khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ còn gặp nhiều rào cản pháp lý. Điều này đòi hỏi cần có sự cải cách và hoàn thiện hơn nữa các quy định pháp luật để phù hợp với thực tiễn.

2.1. Nguyên tắc Bảo đảm Nghĩa vụ Trả nợ

Nguyên tắc bảo đảm nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật. Theo đó, ngân hàng phải thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan đến việc đăng ký biện pháp bảo đảm. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của ngân hàng mà còn đảm bảo quyền lợi cho khách hàng vay. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều ngân hàng chưa thực hiện đúng quy trình này, dẫn đến việc khó khăn trong việc xử lý tài sản bảo đảm khi có tranh chấp xảy ra. Do đó, việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện các nguyên tắc này là rất cần thiết.

III. Giải pháp Hoàn thiện Pháp luật về các Biện pháp Đảm bảo Nghĩa vụ Trả nợ

Để nâng cao hiệu quả của các biện pháp tài chính đảm bảo nghĩa vụ trả nợ, cần có những giải pháp hoàn thiện pháp luật. Trước hết, cần rà soát và điều chỉnh các quy định pháp luật hiện hành để khắc phục những bất cập trong việc áp dụng các biện pháp bảo đảm. Việc tăng cường công tác giám sát và thanh tra trong lĩnh vực này cũng rất quan trọng. Ngoài ra, cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ ngân hàng về các biện pháp bảo đảm và quy trình thực hiện. Điều này sẽ giúp ngân hàng thực hiện tốt hơn các biện pháp bảo đảm, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

3.1. Cải cách Quy định Pháp luật

Cải cách quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ là cần thiết để phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng. Cần xây dựng các quy định rõ ràng hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tín dụng, cũng như quy trình xử lý tài sản bảo đảm khi có tranh chấp. Việc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của ngân hàng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Hơn nữa, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện và giám sát các quy định này.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại ở việt nam khảo sát quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIEN PHAP DAM BẢO NGHĨA VỤ TRA NG TRONG HOAT BONG CHO VAY TẠI CÁC NHTM 11. Khái niệm về các biện pháp bio dim nghĩa vụ trả nợ trong hoạt cho vay tại các NHTM. Khái niệm, đặc điểm các biện pháp bão đầm nghĩa vụ tri nợ “Theo quy dinh ti khoản 16 Điễu4 của Luật các Tổ chúc in dang năm 2010 thi hoạt động cho vay chính là một trong các hình thúc cấp tin dụng, Khi đó, ngân. hàng sẽ cung cấp cho khách hing một khoản tiễn dé sử dụng với mục dich và thời gan nhất định theo thôn thuận Thôa thuận giữa ha bin sf due trên nguyên tắc có hoàn trả cf gốc, lãi vay và phi (nêu cổ), Thông thường, Căn cử vào biển pháp bảo in tién voy, cho vay có hi hình thú la cho vay có bio dim (bio dim một phin hoặc toàn bộ khoản vay) và cho vay không có bảo dim.

Khos luận này tập trung di sâu phân tích về các bién pháp bảo dim nghĩa vụ rã nợ bằng ti sin tạ các HTM. CCho vay không có bảo đầm là hành thúc cho vay ma bân vay va bên cho vay không the thuận vé bất ky biện pháp bio dim nào thục hiện hop đẳng, Đối với cho vay có bio dim bao gầm cho vay cổ bảo dim bing tải sin và bảo dim mot phần bing tài sản Đôi với hình thức cho vay này, khoản nợ oie khách hing vay được ‘bio dim thục hiên bằng ti sin cằm cổ, thé chấp, ti sẵn hình thánh từ vốn vay cũa Xhách hing hoặc tà sin thuộc sở hồu của bên thử ba Khí cho vay bio dim bing tải sin song song với hep ding vay tiền ngân hàng và khách hàng ký thêm hợp đồng bio đâm bing tài sin. Pháp luật không cắm bên vay và bên cho vay thôn thuận lập một hợp đồng chung bao gầm cả nghĩa vụ vay và biện pháp béo dim, Trong trường hop nay, các điều khoản v bảo dim là một phẫn của hop đồng tín dụng Trên thục tẾ trường hợp này chỉ phát sinh khi các bin geo kết hop đồng vay có giá tị ahd, thời han vay ngắn như cho vay cằm cổ gây tờ có giá ‘Tai sin bảo dim tiền vay bao gỗm tai sin thuộc sở hữu của khách hàng vay hoặc của bên thử bạ, ti sin thuộc quyễn quân Lý và sở dụng của khách hàng vay, và thi sẵn hình thành từ vốn vay của khách hing, Có thể hỗ ‘bio dim ngiĩa vụ tả nợ trong hoạt động của các ngân hàng thương mại là những quy định của pháp luật cho pháp các bên them gia quan hệ tin 5 dang áp dung các biển pháp cần thiết ma pháp luật cho ghép để bảo dim việc thực iện nghĩa vụ trả nơ, đồng thời xác định và bão dim quyển, ngiĩa vụ cia các bên trong các biện phép đó Bio dim ngiấa vụ trĩ nợ là một rong nhõng vẫn để trong tân của hoạt động tin ding tei các NHTM hiện nay. Khi cấp tin dung các NHTM thô thuận với Xhách hing vé việc áp đụng mét sổ bién pháp nhim bio dim nghĩa vụ hã no.

Nea ve bã nợ được quy dinh cu thể trong hop đồng tin dụng lợ kết giữa bên cập tin dang và bin được cấp tin dang, Hiện nay, tại Việt Namm các biện pháp bảo dim thực iện nghĩa vụ rể nơ theo hợp đồng tin dung được quy định cụ thé tủ các vin bản cgay phen pháp luật Trong đó, bao gầm Bộ luật din sr và các vin bin hướng din thi hành như Nghị Ảnh 163/2006/NĐ-CP; Nghĩ ảnh 11/2012/NĐ-CP. và Luật các ổ chúc tin dụng cũng các vin bản in quan Bio dim nghĩa vụ tr no bing tải ân là vide khách hing vay vẫn hoặc bản thứ tba ding tà sân thuộc quyền sở hit của chỉnh mảnh đ bio dim cho ngiễa vụ được thục hiện Bên bão đêm hy nguyên hạn chế quyền của minh với tai sé đồng that 10 một phin quyn tải sin côn minh cho bén nhân bio dim tên vay. ĐỂ quyền đó được bản toàn tron ven, pháp luật phải căn cử vào các giấy tờ gốc, bên gắt, bản sao. có công chứng đŠ xác định quyển sở hữu của người bảo dim “ủi sin bio dim tin dụng có thể la bit động sin hoặc động sẵn Khi ngiĩa vụ trã nợ b ví phạm, túc khách hàng không tr ng, rã không đầy đã nghĩa vụ theo thôn thuận trong hợp đồng tin dụng ti tà sẵn bảo dim tei NHTM được xử lý để tha hả: nơ nhẫn bảo dim quyén oi của bên cổ quyển Bio dim ngiấa vụ tr nợ thông qua bién pháp cầm cổ, thể chấp tii sin trong đó đổi tượng là tit sin bio dim thuộc sở hồu cia người bảo dim ding để bão dim cho chính ngiĩa vụ côn người đó.

Đồi với bảo dim ngiĩa vụ trã nơ thông qua biển php cim cổ, thể chấp ti sẵn của bên thở ba (bin không vay vén ngân hàng) th đổi tương ding để bảo dim là tải sân thuộc quyền sở hồu của bin thở ba Trong bảo đầm bing biên pháp cém cổ, thể chip ti sin của khách hing vay chỉ có hai bên chủ thể mang quyền và chỗ thé meng ngiấa vụ quan hệ với nhau, nga vụ cổ được thục iện thục hiện đứng và diy đã hay không ph thuộc vào bên có nghĩa va Ngược lạ, trong biện pháp bảo dim có ti sin cia người thứ ba, có ba bên chỗ thé là bin Ũ vay, bên cho vay và bên bảo dim. Trong quan hệ này, bên thử ba đồng vai trở quyét cảnh trong thực hiện nghĩa vụ kh phát nh sự kiện xử lý ải sn bảo đầm theo quy doh của pháp uật “Cúc biện pháp bảo đâm ughia vụ tra ng bằng tài sin trong hoạt động cho vay cia các ngân hàng thương mại có uộtsố đặc tr: “Thử nhất, các biển pháp bảo dim ngĩa vụ trã nợ bằng t sin rong host động cho vay côn các NHTM tin ti đồng thời với ng]ấa vụ của hợp đẳng tin dụng mã nó bio đảm, CCác biên phip bảo dim không tén tử một cách độc lập mà luôn phát nh từ "nghĩa vụ mê nó bio dim. Trong hoạt động cho vay của các NHTM, bio dim tiên vay hìnhthành trên cơ sẽ hop đẳng tín dung Việc ua chọn tai sin co giá ị như thể no, pham vi bio dim bao nhiêu ph thuộc vio khoản vay cia khách hing mà nó bio đảm, Tu hop đẳng tin dang có bảo dim bing ti sin thing qua biện pháp thé chấp thi mỗi quan hệ về hiệu lục git hop đẳng tin dạng và hop đồng bảo dim đuợc thé hiện như sax “Trường hep, hop đồng tín dang bi vô hiệu hoặc có hiệu lực những bị hữy bố ‘bdi thôa thuận của các bên hoặc bai ý chi đơn phương của một bên mã chưa được thực hiện tả hợp đẳng thể p sẽ bị chấn dt hiệu lực. Nhơ vây, hop đồng thể chấp chim đất liệu lực do không cần Hit duy tủ hiệu lục nữa, chứ không phải hop đẳng thổ chấp bị vô hiệu ngay từ khi iy lết ‘Trudng hợp, hop đẳng tin dàng có bio dim bị huyện vô hiệu hoặc đã có hiệu lực nhưng hy bỗ bởi tha thuận của các bên hoặc bồi ý chỉ đơn phương của mot tên mã đã được thục hiện mét phần hoặc toàn bộ thi hợp đồng thể chấp không đương nhiễn chấp dứt hiệu lục.

Tuy nhiên các bên có thể tha thuận chấm dit hop đẳng thể chip này nêu thấy vide tiếp tue là không cần thiết Trong trường hợp này: nu hợp đồng thể chấp không bị chim dit rong hi đã giã ngân cho khách hàng thi "ngân hàng có quyền xử lý ti sẵn thể chấp đã thu hỗi nợ. Ngoài việc bio dim cho "nghĩa vụ trã gốc, Ii vay theo hợp đồng tin dung thi tài sân thể chấp con được đồng đã bio dim cho nghĩa vụ hoàn trả tiền cho tổ chúc tin dụng rong trường hợp hợp đẳng tín dung bị võ hiệu nhưng đã giải ngân cho khách hing 7 Hop đồng thể chấp bị huyền vô hiệu hoặc chấm đột hiệu lục theo thôn thuận của các bên sẽ không ảnh hung đến hiệu cũa hợp đồng tin dụng trừ trường hop các bên tham gia hop đẳng tin dạng thôa thuận hy bồ hay chim dit hop đẳng này: VỀ khía canh pháp luật thục ảnh, tạ Điều 402 BLDS 2015 nêu cụ thể bản chất pháp lý giữa mỗi quan hệ của hợp đồng chính và họp đồng phụ nhhơng các quy inh vỀ mối quan hệ này không áp đang cho các biện pháp bio dim ngiữa vụ din sy, rong đó có biện pháp thể chip tải sin Do đó, hop đẳng thể chip hình thành trên co sở hơp đồng tin dạng nlamg không phẩt mọi trường hợp hợp đẳng tin đụng chấm, dt hiệu lục dẫn dn sự châm dt cia hop đồng th chấp “Thử hai, bảo dim nghĩa vụ trả no bing tà săn nhằm ting trích nhiệm, ngiấa Y cia các bên rong quan hộ tin đụng mà cụ thể là giữa NHTM và khách hàng vay” vốn Khách hàng vay vấn sẽ có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện ngấa vụ rã ng cho ngân hàng Trong khi đó NHTM sé "an tâm” hơn kta cấp tín dụng cho khách. hàng vay, giản thiểu rũ ro mắt vẫn cho ngân hàng “Thử ba tiện pháp bio dim tén vay bing ti sẵn là những bién pháp mang tính dr phòng Dự phòng khi bản có ngiĩa vụ không thục hién thục hiện không ding, không diy đã ngiều vụ với ngân hàng Khi khách hing vi pham nghĩa vụ hop đồng thi tài sin bảo dim sẽ được sử Lý để thụ hồi vấn cho NHTM. “Thử tụ pham vi bão dim nghĩa vụ của ti sẵn thường không vuợt quả phạm vị "nghĩa vụ đã được xác định trong nôi dụng quan hệ chính, tức quan hệ tín dụng gta NHTM và khách hing Các biện phép bio dim tin vay bing tải sin được áp dung trên cơ sỡ sự hố thuân cũa các bên, được thiết lap trong phạm vi các biện pháp bio đâm, Xử lý ta sân bão dim tién vay chỉ phát sinh kh bên có ngiĩa vụ vi phạm, nghĩa vụ được bio dim Các tiện pháp bảo dim ngiĩa vụ trã nợ bing tà sin di được xác nhân dưới bit kỳ hình thie nào đều shim mục đích bảo đầm sơ ổn định và phát biễn bình thường của quan hệ tài sản, bảo đảm hành lang pháp lý cho các chủ thể giao lưu din sy kin tỉ Cụ thể & diy, 1a dim bảo an toàn cho host động của các NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Biện Pháp Đảm Bảo Nghĩa Vụ Trả Nợ Trong Cho Vay Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp mà ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng. Tác giả phân tích các phương thức bảo đảm, từ tài sản thế chấp đến các hình thức bảo lãnh, nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của cả bên cho vay lẫn bên vay. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình cho vay mà còn cung cấp những kiến thức cần thiết để quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tín dụng ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ chất lượng tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện yên khánh tỉnh ninh bình", nơi phân tích chất lượng tín dụng trong một ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam bidv khu vực tp hcm" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược nâng cao chất lượng cho vay cá nhân. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển tại ngân hàng phát triển việt nam sở giao dịch ii" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tín dụng đầu tư, một khía cạnh quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn tài chính của mình.