CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về sét. Nguồn gốc của sét trong tự nhiên. Đặc điểm của Sét.
Cường độ hoạt động của Sét tại Việt Nam. Ảnh hưởng của Sét đến mạng phân phối. Cấp phân phối của hệ thống điện. Hệ thống mạng điện: .14 vi Luan van 1.
Ảnh hưởng của sét đến mạng phân phối tại Việt Nam. Chống sét van MOV (Metal oxide varitor) không khe hở. Cấu tạo và hoạt động. Mạch tương đương.
Khả năng hấp thụ năng lượng. Điện áp vận hành liên tục cực đại MCOV (Maximum Continuous Operating Voltage)…. Quá điện áp tạm thời TOV (Temporary Over Voltage). Dòng điện quy chuẩn Iref (Reference current).
Điện áp quy chuẩn Uref (Reference Voltage). Điện áp kẹp, điện áp dư Ures (Residual voltage). Xung dòng điện. Định nghĩa đối với thử nghiệm bằng xung dòng điện .Các dạng xung dòng tiêu chuẩn .27 CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ CHÍNH TRONG NGHIÊN CỨU QUÁ ĐỘ VỚI PHẦN MỀM ATP-EMTP.
Giới thiệu phần mềm ATP. Lịch sử phát triển của chương trình ATP-EMTP. Các thành phần trong thư viện của ATP. Mô hình hợp nhất các modile mô phỏng của ATP.
Những module chính trong ATP. Một số ứng dụng quan trọng của ATP. Sơ lược về ATPDraw. Cài đặt chạy mô phỏng trong ATPDraw.
Làm việc với dao diện ATPDraw. Module PLOT XY. Mô hình các phần tử chính trong nghiên cứu quá độ. Mô hình phát xung sét chuẩn .47 vii Luan van 2.
Mô hình chống sét van. Mô hình nguồn phát điện áp. Mô hình máy biến áp .5 Mô hình đường dây .6 Mô hình hệ thống nối đất .54 Chương 3: MÔ HÌNH HÓA MÔ PHỎNG QUÁ ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ BẢO VỆ TRONG MẠNG PHÂN PHỐI. Mô hình hệ thống thử nghiệm.
Mô hình tương đương trong ATPD .1 Trường hợp không trang bị chống sét van. Trường hợp có trang bị chống sét van. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ. Xét trường hợp trạm có số lượng 2 máy biến áp .84 Chương 4: KẾT LUẬN.
Hướng phát triển đề tài .86 TÀI LIỆU THAM KHẢO .89 viii Luan van DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 1. Hệ thống phân phối hình tia [6]. Mạch vòng thứ cấp [6]. Phát tuyến nối vòng bằng máy cắt thường đóng trên đường nối khẩn cấp [6].
Phát tuyến nối mạch vòng [6]. Những nét chính của hệ thống mạng phân phối thứ cấp [6]. Hệ thống mạng phân phối sơ cấp [6]. Mặt cắt ngang bộ chống sét MOV.
Đặc tính VI của bộ chống sét van MOV. Mạch tương đương của một phần tử oxit kim loại. Khả năng quá áp của bộ chống sét dùng cho trạm. Mối quan hệ giữa bốn khu vực hoạt động, các cấp khác nhau của bộ chống sét.
Điện áp trên bộ chống sét, tổng quát, điều kiện quá áp khác nhau. Dạng xung dòng điện tiêu chuẩn. Dạng xung dòng 8/20µs tiêu chuẩn. Xung 8/20µs đánh vào đường dây trên không.
Sét đánh gián tiếp cảm ứng vào công trình. Dạng xung dòng 10/350µs tiêu chuẩn. Xung 10/350µs đánh trực tiếp vào kim thu sét trên đỉnh công trình. Xung 10/350µs đánh trực tiếp vào đường dây trên không lân cận công trình.
Mô hình hợp nhất ATP. Giao diện PlotXY. Giao diện ATP Control Center. Giao diện PCPlot .35 ix Luan van Hình 2.
Giao diện GPPLOT. Giao diện PFE. Mối tương quan giữa ATPDraw với các Module khác. Cài đặt trong Preferences.
Cài đặt trong Directories. Cài đặt trong ATP- Simulation. Cài đặt trong ATP - Output. Cài đặt chương trình PlotXY trong Edit Commands.
PlotXY trong ATP sau cài đặt. Các thành phần chính trong giao diện ATPDraw. Danh mục thiết bị. Nhánh tuyến tính.
Nhánh phi tuyến. Các loại công tắc. Mô hình MBA trong ATP. Gọi PlotXY từ ATPDraw.
Giao diện PlotXY. Dạng sóng sin. (a) Dạng xung dòng 10kA – 8/20 μs và (b) Dạng xung dòng 10kA – 10/350μs. Mô hình CSV theo IEEE.
Mô hình CSV theo Pianceti – Gianettoni. Mô hình CSV theo Fernandez and Diaz. Mô hình và đường đặc tính V-A của CSV sử dụng trong mô phỏng. Mô hình nguồn phát điện áp .52 x Luan van Hình 2.
Mô hình MBA. Mô hình máy biến áp sử dụng mô phỏng. Mô hình hệ thống nối đất sử dụng mô phỏng. Mô hình mạng điện cần bảo vệ chống sét được đề nghị.
Mô hình tương đương trong ATPDraw. Mô hình mạng phân phối không trang bị CSV khi xung sét đánh vào vị trí 1. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 1 với xung sét 10kA-8/20μs. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 1 với xung sét 10kA-10/350μs.
Mô hình mạng phân phối không trang bị CSV khi xung sét đánh vào vị trí 2. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 2 với xung sét 10kA-8/20μs. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 2 với xung sét 10kA-10/350μs. Mô hình mạng phân phối không trang bị CSV khi xung sét đánh vào vị trí 3.
Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 3 với xung sét 10kA-8/20μs. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 3 với xung sét 10kA-10/350μs. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại các MBA, khi xung sét đánh vào vị trí 1. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại các MBA, sét đánh vị trí 1 với xung sét 10kA-8/20μs.
Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại các MBA khi xung sét đánh vào vị trí 2.65 xi Luan van Hình 3. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại các MBA, sét đánh vị trí 2 với xung sét 10kA-8/20μs. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại các MBA khi xung sét đánh vào vị trí 3. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại các MBA, sét đánh vị trí 3 với xung sét 10kA-8/20μs.
Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại các MBA và cuối đường dây khi xung sét đánh vào vị trí 1. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại các MBA và cuối đường dây, sét đánh vị trí 1 với xung sét 10kA-8/20μs. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại các MBA và cuối đường dây khi xung sét đánh vào vị trí 2. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại các MBA và cuối đường dây, sét đánh vị trí 2 với xung sét 10kA-8/20μs.
Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại các MBA và cuối đường dây khi xung sét đánh vào vị trí 3. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại các MBA và cuối đường dây, sét đánh vị trí 3 với xung sét 10kA-8/20μs. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại tất cả các bus trong HTĐ khi xung sét đánh vào vị trí 1. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại tất cả các bus, sét đánh vị trí 1 với xung sét 10kA-8/20μs.
Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại tất cả các bus trong HTĐ khi xung sét đánh vào vị trí 2. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại tấc cả các bus, sét đánh vị trí 2 với xung sét 10kA-8/20μs. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại tất cả các bus trong HTĐ khi xung sét đánh vào vị trí 3.75 xii Luan van Hình 3. Điện áp tại đầu cực MBA 110/22kV khi có lắp CSV tại tấc cả các bus, sét đánh vị trí 3 với xung sét 10kA-8/20μs.
Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại tất cả các bus trong HTĐ khi xung sét đánh vào vị trí 1. Sóng quá điện áp do sét cảm ứng tại pha A đầu cực MBA với nguồn sét 5kA và dạng sóng 8/20 μs. So sánh biên độ quá áp do sét gây ra trên pha A MBA 110/22kV theo các biên độ dòng sét khác nhau và dạng sóng khác nhau. Sóng quá điện áp do sét cảm ứng tại pha A đầu cực MBA với nguồn sét biên độ 10kA, dạng sóng 8/20μs và điện trở nối đất Rd =3Ω.
So sánh biên độ quá áp do sét gây ra trên pha A MBA 110/22kV theo các chỉ số điện trở nối đất khác nhau và dạng sóng khác nhau. Mô hình mạng phân phối trường hợp tải được cấp điện bằng trạm có hai MBA. Mô hình tương đương trong ATPDraw. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại đầu thanh góp tải 3 và tấc cả các bus trong HTĐ, xung sét đánh vào vị trí 4.
Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại đầu thanh góp tải 3 và tấc cả các bus trong HTĐ, xung sét đánh vào vị trí 5. Mô hình mạng phân phối có trang bị CSV tại đầu thanh góp tải 3 và tấc cả các bus trong HTĐ, xung sét đánh vào vị trí 6. Điện áp tại đầu cực MBA (22/0,4) T2A khi sét đánh vị trí 4 với xung sét 10kA-8/20μs và d=5m.83 xiii Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1. Mật độ sét trung bình năm tại Việt Nam(Nguồn: Viện Vật lý địa cầu).
Kết quả so sánh sai số điện áp dư ứng với các mô hình CSV và dạng xung dòng khác nhau [11]. Trị số điện dung ký sinh điển hình của MBA theo dung lượng [12]. Thông số của mô hình các phần tử - thiết bị liên quan trong mạng điện phân phối khảo sát. Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 1.
Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 2. Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi không lắp CSV, sét đánh vị trí 3. Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi có lắp CSV tại các MBA, sét đánh vị trí 1. Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi có lắp CSV tại các MBA, sét đánh vị trí 2.
Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi có lắp CSV tại các MBA, sét đánh vị trí 3. Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi có lắp CSV tại các MBA và cuối đường dây, sét đánh vị trí 1. Kết quả mô phỏng điện áp đo được trên HTĐ khi có lắp CSV tại các MBA và cuối đường dây, sét đánh vị trí 2.