Mở đầu. • Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu về hệ thống nối đất và mô hình toán mô tả hệ thống nối đất. • Chương 3: Mô phỏng tính toán phân bố điện thế trên hệ thống nối đất bằng phương pháp RBF-FDTD. • Chương 4: Mô phỏng lưới nối đất của trạm biến áp 110kV thực tế.
• Chương 5: Kết luận chung và hướng phát triển luận văn. Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT VÀ MÔ HÌNH TOÁN MÔ TẢ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 2.1 Hệ Thống Nối Đất 2.1 Giới thiệu chung Như đã nêu ở trên, hệ thống nối đất là một hệ thống kỹ thuật quan trong trong các công trình điện nói chung và trong các trạm biến áp nói riêng, nó là tập hợp các cực tiếp địa và dây nối đất có nhiệm vụ tản dòng điện vào trong đất để bảo vệ an toàn cho con người và thiết bị khi có sự cố ngắn mạch, sét, đóng cắt thiết bị, rò điện qua cách điện. Về cơ bản có ba loại nối đất - theo [1]: i) nối đất làm việc, ii) nối đất an toàn và iii) nối đất chống sét: 1. Nối đất làm việc: Nhằm đảm bảo điều kiện làm việc bình thường cho thiết bị điện và một số bộ phận của thiết bị điện theo chế độ làm việc đã được quy định sẵn.
Đây là loại nối đất bắt buộc để đảm bảo các điều kiện vận hành của hệ thống, ví dụ như nối đất trung tính máy biến áp, đường dây. Nối đất an toàn: Nhằm đảm bảo an toàn cho con người khi làm việc với thiết bị điện. Các bộ phận bằng kim loại của thiết bị điện có khả năng tiếp xúc con người như vỏ máy, trụ tháp sắt, giá đỡ thiết bị. được nối trực tiếp với đất.
Do đó, khi có sự cố rò điện ra các bộ phận kim loại này thì dòng điện sự cố sẽ dẫn trực tiếp xuống đất không qua người, hay nói cách khác bộ phận kim loại đẳng áp với đất nên khi người tiếp xúc vào sẽ không có dòng điện chạy qua. Nối đất chống sét: bảo vệ chống sét đánh trực tiếp hoặc lan truyền vào thiết bị điện, nối từ bộ phận thu sét xuống đất. Nối đất an toàn và chống sét gọi chung là 6 7 nối đất bảo vệ. Trong trạm biến áp có cấp điện áp 110kV trở lên, ba hệ thống nối đất này thường được sử dụng chung.2 Cấu tạo hệ thống nối đất Hệ thống nối đất bao gồm các cực tiếp địa bằng thép hoặc bằng đồng được liên kết với nhau bởi các thanh ngang bố trí thành dạng lưới ô chữ nhật, thường được chôn ở độ sâu nhất định trong đất.
Do hệ thống nối đất liên quan đến an toàn cho con người và thiết bị nên nó phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm quốc gia, cụ thể ở Việt Nam là Quy phạm trang bị điện 11-TCN-18 2006, Phần I – Quy định chung, Chương I. Theo 11-TCN-18 2006, hệ thống nối đất của trạm biến áp có điện áp trên 1kV trung tính nối đất hiệu quả phải có cấu trúc đáp ứng các yêu cầu sau: • Khuyến cáo sử dụng trang bị nối đất chung cho các thiết bị điện có chức năng và điện áp khác nhau. Khi đó, điện trở của trang bị nối đất chung phải thỏa mãn yêu cầu của tất cả các thiết bị và có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất của một trong các thiết bị đó. • Kích thước các điện cực của trang bị nối đất nhân tạo phải đảm bảo khả năng phân bố đều điện áp đối với đất trên diện tích đặt thiết bị điện.
Với thiết bị có dòng chạm đất lớn phải đặt mạch vòng nối đất xung quanh thiết bị. • Để đảm bảo an toàn, các thiết bị có dòng điện chạm đất lớn phải thực hiện lưới san bằng điện áp. • Phải tính đến sự thay đổi điện trở suất của đất theo thời tiết trong năm bằng cách dùng các hệ số điều chỉnh theo mùa. • Điện trở Rd của trang bị nối đất ở vùng có điện trở suất của đất ρ ≤ 500Ωm không được lớn hơn 0.
Ở vùng đất có ρ ≥ 500Ωm, cho phép Rd tăng đến Rdmax = 0.001ρ(Ω) nhưng phải đảm bảo Rd ≤ 5Ω. • Điện áp trên trang bị nối đất Ud khi có dòng điện ngắn mạch chạm đất chạy qua không được vượt quá 10kV. • Để san bằng điện thế và đảm bảo kết nối các thiết bị điện với hệ thống điện cực, phải lắp đặt các điện cực theo chiều dài và chiều rộng trên diện tích đặt các thiết bị điện và nối chúng lại với nhau thành lưới nối đất. Tất cả được chôn sâu ở độ sâu từ 0.
8 • Khoảng cách giữa các điện cực theo chiều dài bố trí tùy theo vị trí thiết bị điện nhưng phải đảm bảo cách móng hoặc bệ đặt thiết bị từ 0. • Khoảng cách giữa các điện cực theo chiều ngang khuyến cáo bố trí với khoảng cách tăng dần tính từ biên chu vi đến trung tâm theo các giá trị 4m; 5m; 6m; 7.5m; 16m; 20m và lớn nhất không quá 30m. Với quy định ở trên có thể thấy trên thực tế, do phụ thuộc vào việc bố trí thiết bị trên mặt bằng, nên các ô lưới nối đất có kích thước không giống nhau. Cấu trúc lưới nối đất như trên sẽ được dùng để tính toán ở các phần sau ở hai trường hợp tuân thủ và không tuân thủ để so sánh, đánh giá.3 Quá trình tản dòng điện vào trong đất Khi có sự cố chạm đất, dòng điện truyền vào đất Id qua các đầu cực tiếp xúc rồi tỏa ra mọi hướng (xem Hình 2.
Giả thiết đầu cực tiếp xúc có dạng hình cầu đường kính D. Mật độ dòng điện đi vào đất j chính là dòng điện tính trên một đơn vị diện tích của nửa bề mặt hình cầu S2c , được xác định theo biểu thức: Hình 2.1: Quá trình tản dòng điện trong đất và sự phân bố điện thế trên đất quanh điện cực. Id 2Id Id D j = Sc = 2 = 2 (A/m2 ) với rc = (2.rc 2 Trong đó: rc = D2 là bán kính cực tiếp địa. Mật độ dòng điện jx tại điểm cách trục của cực tiếp địa một khoảng x được xác định theo biểu thức: 9 Id (A/m2 ) jx = (2.x2 Cường độ điện trường Ex tại điểm x, hiệu điện thế trên khoảng đất dx và điện thế ϕx tại điểm x được xác định theo các biểu thức: Id ρ Ex = jx ρ = (V /m2 ) (2.4) Z ∞ Z ∞ Id ρ dx Id ρ φx = dφx = = (2.5) là phương trình dạng hyperbole.
Với cùng dòng điện Id , cùng điện trở suất ρ, giá trị điện thế cực đại ϕ = ϕmax khi x → min, nghĩa là x = rc , khi đó: Id ρ ϕmax = (V ) (2.2 mô tả cách xác định điện áp bước và điện áp tiếp xúc trong vùng ảnh hưởng của cực tiếp địa. Ở đây có thể thấy rằng do biểu thức phân bố điện thế ϕx có dạng hyperbole nên: UtxM = (ϕmax − ϕM ) < UtxN = (ϕmax − ϕN ) (2.2: Điện áp tiếp xúc và điện áp bước tại vùng ảnh hưởng của điện cực khi có dòng điện sự cố chạy qua. Qua kết quả khảo sát sự phân bố điện thế trong vùng ảnh hưởng của cực tiếp địa, có thể rút ra kết luận như sau: 10 • Càng ở vị trí gần cực tiếp địa, điện áp bước càng cao. • Điện áp tiếp xúc lớn hơn khi ở xa cực tiếp địa hơn và đạt cực đại ϕmax khi đứng ở vùng điện thế bằng không mà chạm vào vỏ thiết bị được nối đất tại cực tiếp địa.
Vùng điện thế cực đại là ngay bề mặt của cực tiếp địa (theo (2.6)) còn vùng điện thế bằng không theo lý thuyết là vùng đất cách cực tiếp địa 20 mét trở lên, điều này sẽ được tính toán kiểm chứng ở các phần sau.4 Điện trở suất của đất Đất là một môi trường dẫn điện phức tạp, không đồng nhất về thành phần cấu tạo và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng ẩm, khả năng giữ ẩm trong đất, tạp chất, nhiệt độ môi trường, v., nên điện trở suất ρ (hay điện dẫn suất σ ) của đất khác nhau ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm trong năm. Do đó, khi tính toán thiết kế hệ thống nối đất, cần phải xác định bằng thực nghiệm giá trị ρđo (hay σđo ) của nơi cần lắp đặt hệ thống nối đất tại một điều kiện tham khảo nào đó, rồi quy đổi bằng hệ số mùa km sao cho trị số tính toán ρtt (hay σtt ) là bất lợi nhất trong năm.8) Hệ số km phụ thuộc vào độ chôn sâu của điện cực, loại nối đất (an toàn, làm việc hay chống sét) và cách nối đất (nằm ngang hay thẳng đứng).5 Điện trở nối đất Điện trở nối đất Rd của một vùng đất được định nghĩa là tỷ số giữa điện áp giáng trên nó Ud và dòng điện đi qua nó Id .9) Id Từ phương trình (2.5), có thể tính được điện trở nối đất Rd (x) của vùng đất có bán kính x tính từ tâm của cực tiếp địa.x Điện trở nối đất Rd (x) gồm có hai thành phần i) Điện trở của bản thân điện cực Rdc và ii) Điện trở tản của đất Rt .Rdc thường có giá trị không đáng kể đối với dòng điện một chiều hoặc tần số công nghiệp 50Hz so với Rt , nên có thể bỏ qua trong tính toán. Tuy nhiên, đối với dòng điện xung với độ dốc lớn, Rdc có ảnh hưởng đáng kể nên cần 11 phải xét đến khi tính toán. Rt có giá trị lớn hơn nhiều so với Rdc , nó phụ thuộc vào cấu trúc hệ thống nối đất, dạng và trị số dòng điện cũng như tính chất, cấu tạo, trạng thái của đất và điều kiện thời tiết, môi trường - [1].1: Cách tính giá trị Rt của một số loại điện cực thông dụng được biểu diễn bằng công thức toán học.
Loại điện cực Cách bố trí Công thức tính điện trở tản Cọc bằng thép tròn, đường ρ Rt(coc) = 2π.l ln 2l d + 21 ln 4l+7h l+7h kính d (m), chiều dài l (m), chôn thẳng đứng cách mặt đất h (m). Điện trở suất của đất ρ (Ω · m). ρ 1,5L Thanh ngang dẹt, chiều dài Rt(ng. Thanh ngang tròn, đường ρ Rt(ng.
Lưới nối đất có diện tích Rt(luoi) = Fnd = a × b (m2 ) với tổng ρ L1 + √ 1 1+ 1 q 20 20Fnd 1+h Fnd chiều dài các thanh ngang L = n1 a + n2 b (m), chôn cách mặt đất ở độ sâu h (m).