CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC TIÊU CHÍ ĐIỆN ÁP VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN NAM VIỆT NAM 1. Tổng quan về hệ thống điện miền Nam Hệ thống điện miền Nam là một phần trong hệ thống điện Quốc gia. Hệ thống điện miền Nam nằm trên 22 tỉnh thành phía Nam từ Ninh Thuận đến Cà Mau, là các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Với tổng phụ tải Hệ thống điện miền Nam trong năm 2023 đạt 121.1 Kết lưới hệ thống điện miền nam trên bản đồ địa lý Như ở hình 1.1 hệ thống điện chia làm 3 phần: nguồn phát, lưới điện và phụ tải. Nguồn phát Miền Nam là khu vực có đa dạng các loại hình nguồn điện nhất cả nước chiếm hơn 40% tổng công suất đặt cả nước. Các loại hình gồm thủy điện, nhiệt điện, sinh khối và các nguồn năng lượng tái tạo (NLTT), … như được trình bày Bảng 1. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn điện lại phân bố không đều về công suất các loại hình nguồn cũng như địa lý.
Đặc biệt hơn cả, nguồn NLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng công suất nguồn phát gây ảnh hưởng mức độ ổn định điện áp trên HTĐ miền Nam. - Tổng công suất đặt của các NMĐ ở miền Nam chiếm khoảng 43% (35636MW) tổng công suất đặt của hệ thống điện quốc gia như được trình bày [1]. - HTĐ miền nam có nhiều loại hình cơ cấu nguồn điện nhất trong HTĐ quốc gia. Luận văn thạc sỹ HVTH: Võ Mạnh Hùng 5 + Khu vực miền Nam nằm gần các mỏ khí đốt: khí Nam Côn Sơn, khí Cửu Long (cung cấp điện cho các nhà máy điện Phú Mỹ-Bà Rịa), khí PM3 (cung cấp khí cho NMĐ Cà Mau).
Nên tuabin khí có tổng công suất đặt lớn chiếm khoảng 20% (7074MW) (Phân bố ở khu vực miền đông và Cà Mau). Đây là loại hình nhà máy điện chỉ có ở miền Nam nên thường được gọi là đặc sản ở miền Nam. + Nhiệt điện than có tổng công suất đặt khoảng 30% (10569MW): Duyên Hải, Vĩnh Tân, Fomosa… + Do địa hình miền nam tương đối bằng phẳng nên thủy điện có tổng công suất đặt nhỏ hơn miền bắc và miền trung, chiếm khoảng 6% (2125MW) tổng công suất đặt ở miền Nam. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh có địa hình cao: Trị An, Bình Phước, Lâm Đồng, Đồng Nai… + Nhiệt điện dầu chiếm khoảng 4% (1068MW) tổng công suất đặt ở miền Nam.
+ Nguồn năng lượng tái tạo chiếm khoảng 40% bao gồm: Gió chiếm 2600 MW, NMĐ mặt trời chiếm 6161 MW, Mặt trời mái nhà chiếm 5500 MW. + Nhà máy sinh khối Bourbon 49MW ở Tây Ninh sử dụng bã mía là nguyên liệu để sản xuất và phát điện lên lưới nhưng chỉ phát điện vào vụ thu hoạch mía. + Nguồn diesel ở Đồng Nai (Amata), Cà Mau… Bảng 1.1 Các loại hình nguồn điện tại miền Nam [1] NGUỒN Công suất (MW) Tỷ lệ (%) Thủy điện 2,200 5.65 Nhiệt điện than 10,528 29.98 Nhiệt điện dầu 1,254 3.45 Điện mặt trời 6,183 17.20 Thủy điện nhỏ 196 0.84 Tổng 35119 100 Luận văn thạc sỹ HVTH: Võ Mạnh Hùng 6 - Ngoài ra còn có nguồn chuyển nhượng từ miền Bắc miền Trung vào miền Nam thông qua 6 đường dây liên kết 500kV với giới hạn truyền tải là 6000MW. Bao gồm: Cầu Bông – Đak Nông, Chơn Thành – Pleiku 2, Di Linh – Ea Nam, Chơn Thành – Ea Sup, Thuận Nam – Vân Phong (2 mạch).
HTĐ miền nam liên kết với HTĐ quốc gia qua 17 trạm biến áp 500kV. Lưới điện • Lưới điện 220 kV Lưới điện là hệ thống các đường dây trạm điện và các thiết bị phụ trợ để truyền tải điện. - Lưới điện 220kV gồm 66 trạm biếp áp 220kV - Tính đến thời điểm này A2 đã thao tác xa 51 trạm, các thao tác xa thiết bị phần lớn đều đảm bảo được an toàn và tin cậy. - Các máy biến áp 220kV hầu hết có dung lượng là: 125 MWA, 250MVA.
- Các trạm biến áp 220kV liên kết với nhau qua 225 ĐZ 220kV, phần lớn là đường dây mạch kép, vận hành mạch vòng khép kín, ngoại trừ một số điểm mở vòng tách thanh cái (200A 200B Phú Mỹ 1, 200 Phú Mỹ 2-1, 212 Bình Chánh, 212 Tân Định). - Các đường dây 220kV: không phân pha, phân pha đôi, phân pha ba, dây siêu nhiệt, cáp ngầm. (ĐZ 220kV Mỹ Tho 2 – Bến Tre có dòng định mức thấp 690A) => đã thay dây siêu nhiệt. - Các trạm lắp kháng phân đoạn thanh cái 220kV trên HTĐ miền Nam là: Cầu Bông, Tân Định, Thuận An (15.1 Ohm), Phú Lâm, Tân Uyên, Bình Hòa, Long Thành (7.5 Ohm), Sông Mây, Nhà Bè, Mỹ Tho 500kV, Trung Nam 500kV.
- Kháng điện áp ở thanh cái 22kV ở trạm 220kV Tao Đàn. - Lắp kháng phân đoạn thanh cái 110kV: trạm 220kV Tân Thành (7. - Liên kết với lưới điện miền Trung qua: + ĐZ 220kV: Thiên Tân Solar – Cam Ranh, Thiên Tân 1.4 – Cam Ranh, Tháp Chàm – Nha Trang, Bình Long 2 - Đak Nông (2 mạch) Luận văn thạc sỹ HVTH: Võ Mạnh Hùng 7 - Kết nối với HTĐ Cam-pu-chia qua hai mạch ĐZ 220kV Châu Đốc-Tà Keo. Giữ điện áp trạm 220kV Châu Đốc 2 lớn hơn 0.
Giới hạn công suất truyền tải là 250MW. • Lưới điện 110 kV - Lưới điện 110kV miền nam gồm có 368 trạm 110kV và các đường dây liên kết 110kV. Hiện nay các trạm 110kV đa phần là các trạm điều khiển xa không người trực, một số trạm điều khiển xa có người trực và các trạm truyền thống. - Các máy biến áp 110kV hầu hết có dung lượng là 25MVA 40MVA 63MVA.
Ngoại trừ một số MBA của trạm khách hàng có dung lượng khác, đặc biệt là khu vực ở các nhà máy thép ở Vũng Tàu: T1 Thép Miền Nam (100MVA), T1 Thép Việt (53 MVA), VeDan 2 (7.5MVA), - Các trạm 110kV nhận điện chủ yếu từ các trạm 220kV qua phần lớn các đường dây 110kV liên kết mạch vòng giữa các trạm 220kV, một số ít là đường dây 110kV hình tia, các mạch vòng 110kV hầu hết vận hành hở mạch, ngoại trừ một số mạch vòng 110kV giữa các trạm 220kV sau đây vận hành khép kín: Phú Mỹ 1-Tân Thành (khu vực các nhà máy thép), Mỹ Xuân 2-Long Thành, Đức Hòa 2-Trảng Bàng 2, Bàu Sen-Long Thành. - Các đường dây 110kV phần lớn có dòng định mức từ 510A – 610A, một số có dòng định mức lớn 745A-1210A, và một vài đường dây có dòng định mức nhỏ 450A như: Tháp Chàm 2-Cam Ranh, Bảo Lộc – TĐ Bảo Lộc, Đại Ninh – Bắc Bình, - Liên kết với lưới điện 110kV miền Trung qua 3 ĐZ và đóng cả ba ĐZ + Bù Đăng – ĐakLấp. + Tháp Chàm 2 – ĐG Lợi Hải + Ninh Hải – ĐMT Nhơn Hải. Có nhiều đường dây cáp ngầm ở TPHCM, hay đoạn đường dây hỗn hợp Hà Tiên- Phú Quốc, có kháng điện áp ở cấp điên áp 110kV ở trạm 110kV 1.
Phụ tải Phụ tải điện miền Nam bao gồm phụ tải của 22 tỉnh phía Nam, là khu vực có công suất lớn nhất cả nước với đa dạng các loại hình: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,… Phụ tải miền Nam đang tăng dần (8-9%/năm) về cả công suất lẫn sản lượng như ở hình 1. Luận văn thạc sỹ HVTH: Võ Mạnh Hùng 8 Hình 1.2 Sản lượng bình quân và công suất phụ tải đỉnh miền Nam [1] Như Hình 1.3 dưới đây cho thấy, phụ tải HTĐ miền Nam phân bố không đều theo các thời điểm trong ngày. Bao gồm các khung giờ cao điểm sáng (9-11h), cao điểm chiều (14-16h), thấp điểm trưa (11-13h) và thấp điểm tối (2-5h) cùng với tổng công suất nguồn mặt trời mái nhà lớn gây ra một thách thức lớn đối với các đơn vị Quản lý vận hành hệ thống điện.3 Đồ thị phụ tải Hệ thống điện miền Nam năm 2023 [1] Phần lớn phụ tải tập trung ở các khu vực Đông Nam Bộ là khu vực trọng điểm kinh tế của cả nước. Khu vực có phụ tải cao nhất là TPHCM chiếm khoảng hơn 25-30% tổng phụ tải toàn miền Nam.
Luận văn thạc sỹ HVTH: Võ Mạnh Hùng 9 + Đối với tổng công ty điện lực phụ tải Bình Dương và Đồng Nai chiếm tỉ trọng cao. Mỗi tỉnh chiếm khoảng 10-15% phụ tải HTĐ miền nam cả hai tỉnh này là mũi nhọn phát triển công nghiệp toàn miền nam, tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất. + Bà Rịa Vũng Tàu chiếm tỉ trọng khoảng 5-8% có đặc điểm là phụ tải tăng giảm nhanh với biên độ lớn vì nơi đây chủ yếu có nhiều KCN nhà máy luyện thép, khi các nhà máy này nhúng các điện cực để nấu thép thì cần một lượng công suất lớn, dễ gây dao động lưới điện, ảnh hưởng chất lượng điện năng, ổn định HTĐ khu vực. + Phụ tải Bình Thuận có đặc tính là ngày thấp đêm cao, phụ tải tăng cao vào các giờ 22h-05h sáng hôm sau và rơi vào từ tháng 9 năm này đến tháng 4 năm sau do thời điểm này là mùa xông đèn thanh long nên chủ yếu dùng đèn điện để xông đèn cho trái thanh long.
Các tháng còn lại thì phụ tải ngày cao đêm thấp trong khi tháng 7 thì phụ tải khá bằng phẳng. + Gần đây sản lượng phụ tải ở các tỉnh miền Tây nam bộ tăng khá mạnh do sự phát triển lớn về mặt kinh tế và phát triển các khu công nghiệp nổi bật là tỉnh Long An + Phụ tải tỉnh Ninh Thuận với công suất tiêu thụ thấp và còn là nơi có công suất mặt trời mái nhà cao nên vào một số giờ nắng nóng cao nguồn MTMN phát ngược lên lưới truyền tải gây các vấn đề về quá tải, điện áp gây khó khăn cho vận hành hệ thống điện khu vực. + Sản lượng bán điện qua Campuchia chiếm 1-2%. Thuận lợi, khó khăn trong vận hành hệ thống điện miền Nam trong công tác điều khiển điện áp - Thuận lợi: + HTĐ miền Nam có sự đa dạng các loại hình nguồn với tổng công suất đặt lớn, thuận lợi trong việc huy động nguồn công suất phản kháng điều chỉnh điện áp.
+ Công suất nguồn mặt trời mái nhà lớn, giúp nâng cao điện áp các khu vực. + Liên kết với hệ thống điện quốc gia đảm bảo ổn định điện áp + Các thiết bị bù với số lượng lớn được trang bị trên hệ thống giúp cải thiện điện áp cho hệ thống điện miền Nam. - Khó khăn: + Một số khu vực có nguồn mặt trời mái nhà phát ngược lên lưới gây quá điện áp cục bộ tại một số khu vực. Luận văn thạc sỹ HVTH: Võ Mạnh Hùng 10 + Mặc dù nguồn công suất phản kháng lớn tuy nhiên việc huy động chưa được tối ưu gây lãng phí, công suất phản kháng luẩn quẩn trên lưới điện gây tổn thất cho hệ thống điện.