Mở Đầu. Chương 2: Thiết bị bảo vệ chống quá áp do sét trên đường nguồn hạ áp Chương 3: Xây dựng mô hình các phần tử bảo vệ chống quá áp Chương 4: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu phát triển. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 3 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. Quyền Huy Ánh Chương 2 THIẾT BỊ BẢO VỆ CHỐNG QUÁ ÁP DO SÉT TRÊN ĐƯỜNG NGUỒN HẠ ÁP 2.
Các cấp bảo vệ quá áp 2. Cấp bảo vệ quá áp theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE C62.41-1991 Tiêu chuẩn ANSI/IEEE C62.41-1991 định nghĩa 3 cấp độ quá điện áp bên trong các công trình dựa trên các vị trí như sau: Cấp C là cấp vị trí của bên ngoài và đường nguồn hạ áp cấp điện cho tòa nhà. Cấp B là cấp vị trí của đường dây cáp ngầm và mạch điện nhánh ngắn. Cấp A là cấp vị trí của lối ra và mạch điện nhánh dài, dài hơn 10m so với cấp B hoặc dài hơn 20m so với cấp C.
Cấp bảo vệ quá áp theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE C62. Cấp bảo vệ quá áp theo tiêu chuẩn IEC 62305 Tiêu chuẩn IEC 62305 định nghĩa 4 cấp độ quá điện áp dựa trên các vị trí lắp đặt như sau (Hình 2.2): Cấp quá điện áp loại IV: dành cho thiết bị đặt ở ngõ vào toà nhà (đường nguồn hạ áp) như đồng hồ điện, thiết bị công nghiệp và thiết bị bảo vệ quá dòng sơ cấp. Thiết bị chịu được điện áp < 6000V. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 4 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.
Quyền Huy Ánh Cấp quá điện áp loại III dành cho thiết bị đặt ở tủ điện chính và cho trường hợp mà ở đó độ tin cậy và tính sẵn sàng của thiết bị phụ thuộc vào những yêu cầu đặc biệt như các thiết bị đóng cắt ở tủ điện chính. Thiết bị này chịu được điện áp < 4000V. Cấp quá điện áp loại II dành cho thiết bị điện tiêu thụ điện từ tủ điện chính như thiết bị, dụng cụ di động và thiết bị gia đình. Ở thiết bị này thường chịu được điện áp < 2500V.
Cấp quá điện áp loại I dành cho thiết bị nối với mạch điện mà sự đo lường được đưa vào để giới hạn quá điện áp tạm thời ở mức thấp thích hợp như mạch điện tử. Thiết bị nhạy cảm này chỉ chịu được điện áp < 1500V. Cấp bảo vệ quá áp theo tiêu chuẩn IEC 62305. Hệ thống bảo vệ chống sét hạ áp trên đường nguồn hạ áp Để bảo vệ quá áp cho các thiết bị điện trong công trình, thường lắp đặt các thiết bị chống sét lan truyền trên đường nguồn hạ áp có chủng loại khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả các thiết bị điện.
Cấu trúc hệ thống bảo vệ quá áp lan truyền trên đường nguồn hạ áp phải tuân thủ theo các yêu cầu khác nhau, cụ thể tùy thuộc vào: Số lượng thiết bị, loại thiết bị bảo vệ quá áp, cách bố trí lắp đặt,… HVTH: Nguyễn Tấn Đức 5 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. Quyền Huy Ánh Lắp đặt thiết bị bảo vệ sao cho giới hạn quá áp phù hợp với mức cách điện xung của thiết bị được bảo vệ. Khả năng chịu dòng ngắn mạch của thiết bị bảo vệ quá áp phải lớn hơn giá trị dòng ngắn mạch có thể xuất hiện tại vị trí lắp đặt. Khoảng cách giữa các thiết bị bảo vệ và thiết bị được bảo vệ.
Đối với mạng điện 1 pha, 3 pha hạ áp thông thường thiết bị bảo vệ quá áp được lắp đặt theo các trường hợp sau Hình 2. Sơ đồ nối dây thiết bị bảo vệ quá áp hạ thế cho mạng điện 1 pha. Sơ đồ nối dây thiết bị bảo vệ quá áp hạ thế cho mạng điện 3 pha. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 6 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.
Quyền Huy Ánh Bảng 2.1 trình bày cấu trúc hệ thống bảo vệ quá áp đa cấp theo cách bố trí, lắp đặt thiết bị bảo vệ quá áp. Cấu trúc hệ thống bảo vệ quá áp đa cấp. Ghi chú: DM (Differential Mode): Trạng thái này thiết bị bảo vệ quá áp được đặt giữa dây pha và dây trung tính của lưới điện; CM (Common Mode): Trạng thái mà thiết bị bảo vệ quá áp được lắp đặt giữa: dây pha và dây bảo vệ nối đất (PE), giữa dây trung tính và dây PE, giữa dây pha và dây PEN. Thiết bị chống quá áp do sét trên đường nguồn hạ áp (SPD) Sét đánh là hiện tượng ngẫu nhiên trong môi trường tự nhiên và không có thiết bị và phương pháp có khả năng ngăn chặn các phóng điện này.
Cho nên sóng quá điện áp có dạng sóng xung gia tăng đột ngột (do sét hay do các thao tác đóng cắt có tải trên lưới) và có khả năng gây hư hỏng các thiết bị, mạng máy tính, các thiết bị trong mạng viễn thông… mà trong vấn đề vận hành rất khó phát hiện, đặc biệt là các thiết bị điện tử rất nhạy cảm. Để bảo vệ an toàn thiết bị điện và thiết bị điện tử cần có giải pháp bảo vệ phù hợp. SPD là một trong các thành phần của hệ thống bảo vệ thiết bị điện.Thiết bị này nối song song với nguồn cấp điện cho tải mà nó cần bảo vệ. SPD có thể sử dụng ở mọi cấp của mạng phân phối điện.
Đây là thiết bị rất hiệu quả để bảo vệ quá áp do sét lan truyền trên đường nguồn hạ áp (Hình 2. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 7 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. Quyền Huy Ánh Hình 2. Lắp đặt SPD bảo vệ tải nhạy cảm.
Chức năng của SPD là chuyển hướng dòng xung sét xuống đất bằng cách giảm trở kháng nối đất của SPD khi phát hiện xung sét đi vào hệ thống cấp điện. Do đó, giảm được điện áp ngang qua thiết bị cần bảo vệ, giảm thiểu rủi ro hư hỏng do sét. Các loại SPD Có hai loại thiết bị chống sét lan truyền trên đường nguồn hạ áp: 1.Thiết bị cắt sét (Shunt Surge Diverters -SSD) Thiết bị cắt sét có các đặc điểm như sau: Mắc song song với tải; Tải phần lớn năng lượng sét xuống đất; Điện áp bảo vệ cao (800-1500V, ứng với xung sét 3kA 8/20µs); Lắp đặt tại ngõ vào tòa nhà (tủ điện chính), ngõ vào các tầng (Tủ điện tầng),. Bảo vệ thiết bị điện –cơ Công nghệ chế tạo: SG, MOV,.
Thiết bị lọc sét ( Surge Reduction Filter - SRF). Thiết bị lọc sét có các đặc điểm như sau: Mắc nối tiếp với tải; Điện áp bảo vệ thấp (<240V, ứng với xung sét 3kA 8/20µs); Công nghệ chế tạo: Cắt sơ cấp-Lọc LC-Cắt thứ cấp; Bảo vệ thiết bị điện tử nhạy cảm. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 8 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. Quyền Huy Ánh a.
Thiết bị cắt sét (a), thiết bị lọc sét (b). Thiết bị cắt sét (SSD) SSD được mắc song song với đường nguồn điện, thiết bị này có nhiệm vụ tản năng lượng sét vào đất. Khi mạng điện hoạt động bình thường, thiết bị cắt sét là một điện trở có tổng trở rất lớn, nhưng lúc xuất hiện xung sét trên đường dây gây nên sự chênh lệch điện áp trên hai đầu thiết bị, nếu điện áp chênh lệch này vượt quá điện áp ngưỡng sẽ làm cho thiết bị hoạt động và dẫn phần lớn năng lượng sét vào đất. Dòng sét định mức của thiết bị cắt sét từ 10-100kA dạng sóng 8/20µs và điện áp ngang qua thiết bị cắt sét từ 800V đến 1500V, tùy theo công nghệ chế tạo và tùy thuộc dòng xung sét đi qua thiết bị cắt sét.
Do thiết bị cắt sét chỉ có khả năng tiêu tán năng lượng sét và giới hạn điện áp mà không có khả năng giảm tốc độ biến thiên dòng sét di/dt và tốc độ biến thiên điện áp sét dv/dt. Chính tốc độ tăng dòng và tăng áp này là nguyên nhân gây hư hỏng các thiết bị điện nhạy cảm ( như máy tính, PLC, và các thiết bị điện tử,. Vì vậy, cần phải mắc thêm một thiết bị lọc sét vào phía sau thiết bị cắt sét nhằm đưa ra mức điện áp và tốc độ biến thiên dòng, áp thích hợp cho các loại thiết bị cần bảo vệ. Thiết bị lọc sét Thiết bị lọc sét mắc nối tiếp với tải.
Thiết bị lọc sét gồm 3 tầng bảo vệ (Bảng 2. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 9 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. Quyền Huy Ánh Bảng 2. Các tầng bảo vệ của thiết bị lọc sét.
Tầng bảo vệ Diễn giải Chức năng Thiết bị cắt sét Tản năng lượng sét xuống đất và kẹp điện 1 sơ cấp áp tăng. Cân bằng năng lượng của dòng sét giữa các đường dây và đường phụ tải của thiết bị cắt 2 Bộ lọc L-C sét. Làm chậm tốc độ tăng điện áp. Cung cấp bộ lọc thấp qua Tầng kẹp điện áp cuối cùng và bảo vệ chống Thiết bị cắt sét 3 lại sự dội ngược điện áp được tạo ra bởi thứ cấp đường thoát sét.
Thiết bị lọc sét có mức điện áp bảo vệ vào khoảng từ 200V đến 600V. Và là mức đủ thấp để bảo vệ các thiết bị điện tử nhạy cảm. Do thiết bị lọc sét mắc nối tiếp nên điện áp bảo vệ không phụ thuộc vào độ dài của dây dẫn kết nối. Nhưng nó lại phụ thuộc dòng tải của nguồn.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị cắt sét và lọc sét 2. Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị cắt sét Dòng xung sét tản định mức phải lớn hơn dòng xung sét cực đại tại nơi đặt thiết bị chống sét. Điều kiện này nhằm đảm bảo tuổi thọ và khả năng bảo vệ của thiết bị chống sét. Tại Việt Nam, dòng xung sét cực đại ghi nhận được cho đến nay là 90kA (Số liệu Viện Nghiên cứu Sét Gia Sàng Thái Nguyên, tại Hội thảo quốc tế về Sét và chống Sét tổ chức tại Hà Nội, từ ngày 2426/04/1997).
Ngoài ra, theo Qui phạm chống Sét cho các công trình viễn thông TCN -174:1998 của Tổng cục Bưu điện, điều 10, mục 1.a có qui định về khả năng thoát dòng xung sét dạng sóng 8/20s của thiết bị cắt sét là 12 xung lập lại không nhỏ hơn 20kA. HVTH: Nguyễn Tấn Đức 10 Luan van LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. Quyền Huy Ánh Có khả năng cắt nhiều xung lập lại biên độ nhỏ (< 20kA), điều kiện này là do trong thực tế xung sét biên độ lớn (trên 100kA) có xác suất xảy ra rất thấp (1%), còn xung lập lại có biên độ nhỏ rất thường xảy ra (xác suất xuất hiện xảy ra trên 85%).