66 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------- NGUYỄN ĐÌNH MẠNH Tên đề tài: “TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NGOẠI NUÔI THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Thái Nguyên, năm 2013 n 67 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------- NGUYỄN ĐÌNH MẠNH Tên đề tài: “TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NGOẠI NUÔI THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Hiền Lương Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2013 n 58 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn đề tài TS.
Phạm Thị Hiền Lương, đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khoá luận này. Đồng thời cho em gửi lời cảm ơn tới Trại chăn nuôi Anh Đức, xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập. Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Đình Mạnh n 59 LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường.
Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển. Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở, chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt và biện pháp phòng trị bệnh tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực hạn chế nên trong bản khoá luận này không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khoá luận hoàn thiện hơn. n 60 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2010-2012.
Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Cẩm Xuyên năm 2010-2012. Lịch sát trùng của trại lợn thịt. Lịch tiêm phòng của lợn tại trại. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo dãy chuồng. Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi.
Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo tháng. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo điều kiện môi trường. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo giống. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp.
Hiệu quả điều trị của hai phác đồ. Chi phí thuốc thú y. 52 n 61 MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản.
Điều kiện tự nhiên huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Vị trí địa lý. Điều kiện địa hình, đất đai. Điều kiện khí hậu, thủy văn.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Dân số và lao động. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng. Tình hình sản xuất nông nghiệp.
Tình hình sản xuất trồng trọt. Tình hình sản xuất chăn nuôi - thú y. Quá trình thành lập và phát triển trại lợn Anh Đức. Quá trình thành lập.
Cơ sở vật chất của trang trại. Cơ cấu tổ chức của trang trại. Tình hình sản xuất của trang trại. Đánh giá chung.
Nội dung và biện pháp thực hiện. Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Biện pháp thực hiện.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi. Công tác vệ sinh thú y. Công tác phòng bệnh.
Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh. Kết luận và đề nghị. 16 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở khoa học. Một số hiểu biết về hệ hô hấp của lợn. Hiểu biết về một số bệnh đường hô hấp ở lợn. Hiểu biết về các loại kháng sinh sử dụng trong nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian thực tập. Nội dung nghiên cứu. Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp tại trại Anh Đức.
Xác định tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp tại trại Anh Đức. Triệu chứng và bệnh tích của lợn do mắc bệnh đường hô hấp. So sánh hiệu lực điều trị của 2 phác đồ. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp xác định một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp. Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở đàn lợn nuôi thịt tại trại lợn Anh Đức. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện lâm sàng của bệnh đường hô hấp ở lợn. Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp bằng 2 phác đồ.
Các chỉ tiêu theo dõi. Chỉ tiêu theo dõi một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp. Chỉ tiêu theo dõi tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn tại trại chăn nuôi Anh Đức. Chỉ tiêu theo dõi biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của bệnh đường hô hấp.
Chỉ tiêu theo dõi và so sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp bằng 2 phác đồ điều trị. Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu. Tỷ lệ của một số biện pháp phòng bệnh. Tỷ lệ mắc bệnh theo dãy chuồng.
Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh theo tháng trong năm. Tỷ lệ mắc bệnh theo điều kiện môi trường. Tỷ lệ mắc bệnh theo giống lợn.
Biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp. Chỉ tiêu theo dõi việc so sánh hiệu quả điều trị bằng hai phác đồ điều trị đã đề ra. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Một số biện pháp phòng bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại trại Anh Đức. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại trại Anh Đức. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp của lợn theo lứa tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp của lợn theo tháng.
Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo điều kiện môi trường. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo giống lợn. Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh đường hô hấp. Hiệu quả điều trị của hai phác đồ.
Chi phí thuốc điều trị bệnh đường hô hấp cho lợn. Kết luận, tồn tại và đề nghị. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.
TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI. TÀI LIỆU TIẾNG ANH. 56 n 65 DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT CP : Charoen Pokphan Cs : Cộng sự ĐVT : Đơn vị tính KL : Khối lượng LMLM : Lở mồm long móng Nxb : Nhà xuất bản P : Khối lượng STT : Số thứ tự TN : Thí nghiệm TS : Tiến sĩ TT : Thể trọng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TB : Trung bình VTM : Vitamin WHO : Tổ chức Y tế thế giới n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1.
Điều kiện tự nhiên huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 1. Vị trí địa lý Cẩm Xuyên là huyện ở phía Đông của Hà Tĩnh, trung tâm huyện cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 7km về phía Nam. Huyện Cẩm Xuyên có địa giới hành chính như sau: Phía Bắc giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà; Phía Nam giáp huyện Kỳ Anh; Phía Tây giáp huyện Hương Khê; Phía Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình; Phía Đông giáp biển Đông. Điều kiện địa hình, đất đai Địa hình huyện Cẩm Xuyên chủ yếu là đồi núi thấp, có độ nghiêng theo hướng từ Tây sang Đông.
Núi đồi và gò thấp tập trung chủ yếu ở một số xã phía Tây và Tây Nam. Nhìn chung, địa hình Cẩm Xuyên phức tạp và đa dạng, với một diện tích 63.654,27 ha, hội tụ đây đủ của mọi biểu hiện địa hình, có đủ các loại: Núi đồi, sông suối, đồng bằng, ao hồ… Với diện tích tương đối rộng, nhưng được phân bố làm nhiều vùng khác nhau và theo đó diện tích giữa các vùng cũng khác nhau, cụ thể: Diện tích vùng nông thôn lớn nhất chiếm 61.598,78 ha; Khu vực thành thị chỉ chiếm 2.055,49 ha, và vùng ven biển chiếm 3. Trong đó, đất thổ cư có diện tích 933,23 ha, đất sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp là 14.154,33 ha, đất chuyên dùng và lâm nghiệp lần lượt là 3.799,57 ha, còn đất chưa sử dụng chiếm một diện tích khá lớn 10. Điều kiện khí hậu, thủy văn Là huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía phía Đông Nam của tỉnh Hà Tĩnh, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết của huyện trong một năm luôn thay đổi thất thường, ảnh hưởng của khí hậu biển rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình: 27,60C Ẩm độ trung bình: 84% n 2 Tổng lượng mưa: 2.