Tổng quan nghiên cứu
Công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của 54 dân tộc anh em là một trong những trụ cột chiến lược trong chính sách văn hóa của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tại huyện miền núi Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định, nơi có 21 thành phần dân tộc cùng sinh sống, đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 32,5% dân số toàn huyện. Trong đó, cộng đồng người Ba Na là dân tộc thiểu số đông nhất, chiếm khoảng 30,5% dân số địa phương với kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể vô cùng đặc sắc như cồng chiêng, hát Hơ mon, dệt thổ cẩm và hệ thống nghi lễ nông nghiệp cổ truyền.
Tuy nhiên, trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, các giá trị văn hóa truyền thống của người Ba Na đang đứng trước nguy cơ mai một và biến dạng rõ rệt. Kiến trúc nhà sàn truyền thống dần bị thay thế bởi nhà trệt, số lượng người am hiểu các nhạc cụ cổ truyền như Pơ Lơng Khơng hay đàn T'rưng suy giảm, và một bộ phận giới trẻ có xu hướng xa rời cội nguồn văn hóa bản địa.
Trước thực trạng cấp bách đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 8310201) tập trung nghiên cứu toàn diện việc thực hiện chính sách bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Ba Na tại địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2019 - 2023. Luận văn hướng tới việc đánh giá toàn diện chu trình chính sách từ khâu lập kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát đến sơ kết rút kinh nghiệm. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá kết quả quản lý 34 bộ cồng chiêng, hỗ trợ 31 làng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và định hình các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công trong bảo tồn văn hóa gắn với phát triển sinh kế bền vững giai đoạn 2024 - 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với lý thuyết quản lý di sản văn hóa dân tộc thiểu số. Mô hình chu trình chính sách được vận dụng xuyên suốt gồm bốn giai đoạn cốt lõi: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra giám sát và đánh giá tổng kết. Khung phân tích này giúp nhận diện rõ vai trò của các chủ thể quản lý nhà nước như Phòng Văn hóa và Thông tin, Ban Dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cũng như mức độ tham gia của cộng đồng thụ hưởng chính sách.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong công trình bao gồm:
- Dân tộc và bản sắc văn hóa tộc người: Khẳng định tính tự giác tộc người, tiếng nói và các giá trị tinh thần mang tính cố kết cộng đồng.
- Giá trị văn hóa truyền thống: Những biểu tượng, chuẩn mực đạo đức, tri thức bản địa và tác phẩm nghệ thuật được lưu truyền qua nhiều thế hệ.
- Bảo tồn và phát huy: Mối quan hệ biện chứng giữa việc giữ gìn nguyên vẹn giá trị gốc của di sản và việc đưa di sản vào đời sống đương đại để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ sở pháp lý thực thi: Hệ thống hóa theo Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc, Quyết định số 1270/QĐ-TTg và Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Chính trị học, Xã hội học và Văn hóa học, khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2023:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Phân tích hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Huyện ủy, báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và số liệu ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, tiến hành phỏng vấn sâu 15 cá nhân tiêu biểu bao gồm các nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân (như Nghệ nhân Nhân dân Đinh Chương, nhà nghiên cứu văn hóa Yang Danh), già làng, cán bộ chuyên trách văn hóa cấp xã và đại diện thanh niên dân tộc Ba Na tại làng K8, xã Vĩnh Sơn. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện khảo sát thực địa tại 59 thôn, làng thuộc 9 xã và thị trấn trên toàn địa bàn huyện.
- Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp giữa phân tích tài liệu hành chính và phỏng vấn sâu định tính giúp tiếp cận trực diện những rào cản từ cơ chế vận hành nội bộ của cơ quan quản lý, đồng thời phản ánh chân thực tâm tư, nguyện vọng của chủ thể văn hóa bản địa.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, công tác thể chế hóa và lập kế hoạch thực hiện chính sách được triển khai bài bản thông qua việc cụ thể hóa Quyết định số 1719/QĐ-TTg và các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Bình Định. Địa phương đã xây dựng danh mục phân bổ vốn cho các dự án thành phần, nổi bật là việc hỗ trợ trực tiếp cho 178 hộ dân với tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt 8.580 triệu đồng theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP, đạt 100% kế hoạch đề ra.
Thứ hai, kết quả bảo tồn văn hóa vật thể và phi vật thể ghi nhận nhiều dấu ấn rõ nét. Huyện đã thực hiện bàn giao 34 bộ cồng chiêng cho 31 làng đồng bào dân tộc thiểu số và 3 trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; thành lập 11 câu lạc bộ cồng chiêng cơ sở; tổ chức phục dựng thành công các nghi lễ cổ truyền như Lễ cúng nhà Rông mới, Lễ mừng lúa mới (xa móc), Lễ hội đâm trâu. Trong lĩnh vực văn học dân gian, địa phương đã sưu tầm và xuất bản 02 tập sách tư liệu quý gồm Trường ca Ba na và Sử thi Ba na.
Thứ ba, tiến độ giải ngân ngân sách giữa các tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia có sự chênh lệch rất lớn. Dự án 6 (Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch) được giao 4.408,68 triệu đồng và đã giải ngân 3.111,849 triệu đồng, đạt tỷ lệ 70,5%. Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 9 (Giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống) giải ngân 400 triệu đồng trên tổng số 443 triệu đồng, đạt 90,3%. Hoạt động trợ giúp pháp lý thuộc Dự án 10 giải ngân đạt 99,9% (149,993 triệu đồng). Ngược lại, Dự án 7 (Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng) chỉ giải ngân đạt 17,6% (59,725 triệu đồng) và Dự án 10 về kiểm tra, giám sát chỉ đạt 30,2% (32,667 triệu đồng).
Thứ tư, tồn tại khoảng cách văn hóa rõ rệt giữa các địa bàn. Việc bảo lưu bản sắc truyền thống tại các xã vùng cao như Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim đạt kết quả tốt hơn so với các xã vùng thung lũng, nơi tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng khiến nguy cơ phai nhạt ngôn ngữ và trang phục truyền thống trong thanh thiếu niên gia tăng.
Thảo luận kết quả
Để làm rõ bức tranh tổng thể, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa qua một biểu đồ cột so sánh tỷ lệ giải ngân giữa các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, kết hợp bảng thống kê phân bố 34 bộ cồng chiêng và 11 câu lạc bộ dân gian tại 9 đơn vị hành chính cấp xã.
Nguyên nhân của những bất cập nêu trên xuất phát từ sự phối hợp liên ngành đôi lúc còn mang tính hình thức, năng lực chuyên môn của một bộ phận công chức cấp xã về nghiệp vụ văn hóa còn hạn chế, và công tác tuyên truyền chưa thực sự đổi mới phương thức để tiếp cận giới trẻ. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về vùng Tây Nguyên của các tác giả đi trước, nghiên cứu khẳng định rằng nếu không gắn việc bảo tồn văn hóa với các mô hình kinh tế du lịch sinh thái cộng đồng (như Đề án du lịch Làng K3 xã Vĩnh Sơn hay khu du lịch Suối Tà Má - Hà Ri xã Vĩnh Hiệp), di sản sẽ chỉ tồn tại dưới dạng trưng bày tĩnh mà thiếu đi sức sống tự thân trong lòng cộng đồng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện việc thực thi chính sách bảo tồn văn hóa Ba Na đến năm 2030:
- Tăng cường nhận thức và trách nhiệm công vụ: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh cần tổ chức 100% các lớp tập huấn chuyên sâu về quản lý văn hóa dân tộc thiểu số và dạy tiếng Ba Na cho cán bộ, công chức cơ sở trong giai đoạn 2024 - 2026, đưa tiêu chí bảo tồn văn hóa vào chỉ tiêu đánh giá thi đua công tác hàng năm.
- Phát triển mô hình bảo tồn di sản gắn với du lịch sinh thái cộng đồng: Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã Vĩnh Sơn, Vĩnh Hiệp hoàn thiện hạ tầng du lịch tại Làng K3 và Suối Tà Má; đặt mục tiêu thu hút tăng trưởng lượng khách du lịch trải nghiệm văn hóa Ba Na từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2025 - 2028.
- Đẩy mạnh số hóa di sản và giáo dục học đường: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao số hóa 100% các làn điệu dân ca, trường ca, điệu múa xoan; đưa chương trình nghệ thuật cồng chiêng và dệt thổ cẩm vào giảng dạy chính khóa ngoại khóa với thời lượng 2 tiết/tuần tại 100% các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú.
- Hoàn thiện chính sách an sinh và tôn vinh nghệ nhân: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cần ban hành nghị quyết đặc thù về chế độ phụ cấp sinh hoạt hàng tháng cho 100% Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân và người có uy tín tham gia truyền dạy văn hóa phi vật thể tại cộng đồng từ năm 2025.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp và giám sát ngân sách: Ban Dân tộc và Phòng Tài chính huyện thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần đối với việc giải ngân vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm tỷ lệ giải ngân các Dự án 6, 7, 8, 10 đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý nhà nước và công chức phụ trách công tác văn hóa - dân tộc: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng, quy trình tổ chức thực thi và các chỉ số đánh giá phục vụ xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước tại các huyện miền núi.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Chính trị học, Văn hóa học, Xã hội học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án thạc sĩ chính trị học, cung cấp khung lý thuyết chu trình chính sách ứng dụng vào lĩnh vực văn hóa tộc người.
- Các nhà nghiên cứu dân tộc học và nhân học văn hóa: Cung cấp hệ thống tư liệu điền dã chi tiết về hiện trạng sinh hoạt lễ hội, phong tục cưới xin, tang ma, kiến trúc nhà ở và nghệ thuật cồng chiêng của người Ba Na Kriêm tại Bình Định.
- Các nhà đầu tư và tổ chức phát triển du lịch cộng đồng: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tiềm năng tài nguyên văn hóa bản địa để thiết kế các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm bền vững gắn liền với lợi ích của cư dân địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao việc bảo tồn văn hóa dân tộc Ba Na tại huyện Vĩnh Thạnh lại mang tính cấp bách?
Bởi vì quá trình đô thị hóa và giao lưu văn hóa đang làm suy giảm nhanh chóng các giá trị truyền thống. Số người biết chơi nhạc cụ cổ truyền ít dần, kiến trúc nhà sàn mai một và giới trẻ ít sử dụng tiếng mẹ đẻ, đòi hỏi phải có chính sách can thiệp kịp thời từ nhà nước.
Đề án đã chỉ ra kết quả nổi bật nào trong việc triển khai chính sách cồng chiêng?
Chính quyền huyện đã cấp phát và bàn giao 34 bộ cồng chiêng cho 31 làng đồng bào dân tộc thiểu số cùng 3 trường phổ thông dân tộc nội trú, đồng thời thành lập 11 câu lạc bộ cồng chiêng nhằm duy trì không gian diễn xướng dân gian thường xuyên.
Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn Dự án 6 Chương trình mục tiêu quốc gia đạt mức nào?
Tính đến kỳ báo cáo năm 2023, nội dung giao lưu văn hóa nghệ thuật thuộc Dự án 6 đã được phân bổ 4.408,68 triệu đồng và giải ngân thành công 3.111,849 triệu đồng, đạt tỷ lệ 70,5% so với kế hoạch đề ra.
Vai trò của nghệ nhân dân gian trong việc thực thi chính sách được thể hiện ra sao?
Các nghệ nhân tiêu biểu như Nghệ nhân Nhân dân Đinh Chương giữ vai trò là cầu nối truyền dạy trực tiếp nghệ thuật đánh chiêng, hát Hơ mon và đan lát cho thế hệ trẻ, giúp các chính sách bảo tồn không bị hành chính hóa mà thấm sâu vào đời sống.
Giải pháp đột phá nào được đề xuất để tạo nguồn lực bền vững cho bảo tồn văn hóa?
Giải pháp gắn bảo tồn di sản với phát triển du lịch cộng đồng tại Làng K3 (xã Vĩnh Sơn) và Suối Tà Má (xã Vĩnh Hiệp), biến văn hóa truyền thống thành tài sản sinh kế giúp đồng bào tăng thu nhập và tự giác giữ gìn bản sắc.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực hiện chính sách công trong lĩnh vực bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc thiểu số.
- Phân tích sâu sắc thực trạng triển khai chính sách tại huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2019 - 2023, làm rõ kết quả trang bị 34 bộ cồng chiêng, hỗ trợ tín dụng 8.580 triệu đồng cho 178 hộ dân và các mô hình phục dựng lễ hội truyền thống.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ giải ngân không đồng đều giữa các dự án thành phần và nguy cơ phai nhạt văn hóa trong bộ phận thanh thiếu niên địa phương.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về nâng cao năng lực cán bộ, số hóa di sản, chính sách đãi ngộ nghệ nhân và liên kết du lịch cộng đồng giai đoạn 2024 - 2030.
- Để khai thác toàn bộ dữ liệu phân tích chi tiết và các mô hình quản lý thực tiễn, quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý được khuyến khích tham khảo trực tiếp toàn văn đề án luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học tại thư viện Trường Đại học Quy Nhơn.