Tổng quan nghiên cứu

Hà Nội hiện sở hữu 1.793 di sản văn hóa phi vật thể, dẫn đầu cả nước về quy mô và mật độ di sản văn hóa truyền thống. Trên bình diện quốc tế, tính đến tháng 12 năm 2021, UNESCO đã ghi danh 798 di sản trên toàn thế giới theo Công ước 2003, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đóng góp 248 di sản, chiếm tỷ trọng 31,4%. Vấn đề nghiên cứu cấp thiết đặt ra khi làn sóng đô thị hóa nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế đang tạo ra sức ép to lớn lên không gian thực hành văn hóa dân gian. Sự già hóa của thế hệ nghệ nhân gạo cội cùng sự thiếu hụt nhân lực chuyên môn bảo tồn khiến nhiều loại hình di sản đứng trước nguy cơ mai một và biến dạng nghiêm trọng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu hệ thống hóa các biện pháp bảo vệ di sản của UNESCO tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; đúc kết kinh nghiệm quản trị và lập pháp từ hai quốc gia đi đầu là Nhật Bản và Hàn Quốc; từ đó tham chiếu và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm bảo vệ, phát huy giá trị của 1.793 di sản văn hóa phi vật thể tại Thành phố Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động thực thi Công ước 2003 từ năm 2003 đến năm 2022 tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, kết hợp khảo sát thực trạng công tác quản lý di sản tại 30 quận, huyện, thị xã của Thủ đô Hà Nội. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao khi cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách văn hóa, hướng đến mục tiêu số hóa 100% hồ sơ di sản và nâng tỷ lệ nghệ nhân được thụ hưởng chính sách đãi ngộ thường xuyên lên trên 50% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị di sản văn hóa hiện đại và lý thuyết trao truyền văn hóa liên thế hệ làm nền tảng phân tích. Mô hình nghiên cứu tiếp cận theo hướng chuyển dịch từ quan niệm "bảo tồn" tĩnh mang tính lưu trữ hiện vật sang quan niệm "bảo vệ" động theo tinh thần Công ước 2003 của UNESCO, đề cao việc duy trì sức sống nội tại và tính liên tục tái tạo của di sản trong đời sống cộng đồng.

Khung lý thuyết định hình 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Di sản văn hóa phi vật thể: Là các tập quán, hình thức thể hiện, biểu đạt, tri thức, kỹ năng cùng các công cụ, đồ vật và không gian văn hóa liên quan được cộng đồng công nhận và trao truyền qua nhiều thế hệ.
  2. Bảo vệ di sản: Các biện pháp đồng bộ nhằm đảm bảo khả năng tồn tại lâu dài của di sản, bao gồm nhận diện, tư liệu hóa, nghiên cứu, bảo tồn, phát huy và giáo dục trao truyền.
  3. Chủ thể di sản: Các cộng đồng, nhóm người và cá nhân trực tiếp nắm giữ, thực hành, sáng tạo và lưu truyền giá trị văn hóa.
  4. Mô hình Châu Á về bảo vệ di sản: Cách tiếp cận đặc thù nhấn mạnh vào sự tiếp nối sống động giữa các thế hệ, vai trò của báu vật nhân văn sống và sự kết hợp hài hòa giữa chính sách nhà nước với sự tự nguyện của cộng đồng địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 40 văn bản pháp lý quốc tế và quốc gia (gồm Công ước 2003 của UNESCO, Luật Di sản văn hóa Việt Nam năm 2001 và 2009, Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL), kết hợp hệ thống báo cáo kiểm kê thực địa 1.793 di sản tại Hà Nội và kho dữ liệu từ 8 trung tâm chuyên môn của UNESCO.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 248 di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh tại Châu Á - Thái Bình Dương và 1.793 di sản đã kiểm kê tại Hà Nội. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với 2 quốc gia tiêu biểu (Nhật Bản, Hàn Quốc) và 7 nhóm loại hình di sản theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo tính bao quát, chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành (kết hợp di sản học, nhân học văn hóa, xã hội học và khoa học chính sách) cùng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành và so sánh đối chiếu là vì di sản phi vật thể có cấu trúc đa tầng, gắn chặt với đời sống tâm lý xã hội và thể chế pháp lý, đòi hỏi góc nhìn đa chiều để đánh giá toàn diện tính khả thi khi áp dụng kinh nghiệm quốc tế vào bối cảnh đặc thù của Hà Nội. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu trong thời gian 2 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện quan trọng về bức tranh bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể:

Thứ nhất, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương khẳng định vai trò trọng điểm toàn cầu với 248 di sản được UNESCO ghi danh (chiếm 31,4% tổng số 798 di sản thế giới tính đến tháng 12 năm 2021). Trong đó, Danh sách Đại diện nhân loại đạt 215 di sản (chiếm 31,1% toàn cầu), Danh sách Cần bảo vệ khẩn cấp đạt 27 di sản (chiếm 37,5% toàn cầu), và Đăng ký Thực hành bảo vệ tốt nhất đạt 6 di sản. Phân bố di sản có sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng: Đông Á dẫn đầu tuyệt đối với 105 di sản (chiếm 42,3% khu vực), tiếp theo là Trung Á với 50 di sản, Đông Nam Á có 47 di sản, Nam Á có 24 di sản, Tây Á có 17 di sản, trong khi tiểu vùng Thái Bình Dương chỉ có 2 di sản (chiếm 0,8%).

Thứ hai, UNESCO đã thiết lập bộ máy hành chính và đào tạo chuyên sâu tại khu vực với 4 trên 8 trung tâm dạng 2 toàn cầu (chiếm 50%), gồm CRIHAP tại Trung Quốc, IRCI tại Nhật Bản, ICHCAP tại Hàn Quốc và trung tâm nghiên cứu tại Iran. Toàn khu vực có 25 trên 184 tổ chức phi chính phủ được UNESCO công nhận (chiếm 13,6%) và 43 trên 140 điều phối viên quốc tế (chiếm 30,7%). Chương trình hỗ trợ quốc tế của UNESCO đã cấp vốn cho 47 dự án tại 30 quốc gia trong khu vực với tổng ngân sách hỗ trợ vượt 9 triệu USD.

Thứ ba, Nhật Bản và Hàn Quốc đã xây dựng thành công hệ sinh thái thể chế bền vững. Tiêu biểu là Luật Bảo tồn Di sản văn hóa Nhật Bản ra đời từ năm 1950, trải qua 7 mốc sửa đổi lớn vào các năm 1954, 1968, 1975, 1996, 2004, 2006 và 2018, giúp hoàn thiện cơ chế phân quyền quản lý xuống tận cấp cơ sở và vinh danh báu vật nhân văn sống.

Thứ tư, công tác kiểm kê tại Hà Nội đã định danh 1.793 di sản thuộc 7 loại hình, trong đó lễ hội truyền thống chiếm ưu thế lớn nhất với 1.206 di sản (chiếm 67,26%), nghề thủ công truyền thống có 213 di sản (chiếm 11,88%), nghệ thuật trình diễn dân gian có 179 di sản (chiếm 9,98%). Tuy nhiên, tỷ lệ nghệ nhân nắm giữ di sản được hưởng chính sách trợ cấp đãi ngộ định kỳ vẫn còn dưới mức 15%, gây khó khăn cho việc duy trì truyền dạy thế hệ trẻ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân thành công của các quốc gia Đông Á nằm ở việc sớm luật hóa các danh hiệu nghệ nhân, kết hợp bảo tồn văn hóa với phát triển công nghiệp sáng tạo và du lịch bền vững. So sánh với các công trình nghiên cứu quốc tế của Valdimar Hafstein và Leah Lowthorp, kết quả luận văn củng cố luận điểm rằng "Mô hình Châu Á" sở hữu sức mạnh nội sinh lớn nhờ tính năng động trong tái tạo biểu đạt văn hóa và sự gắn kết cộng đồng sâu sắc.

Về phương thức biểu diễn trực quan, các dữ liệu trên có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan số lượng di sản ghi danh giữa 6 tiểu vùng Châu Á - Thái Bình Dương (Đông Á: 105, Trung Á: 50, Đông Nam Á: 47, Nam Á: 24, Tây Á: 17, Thái Bình Dương: 2). Bên cạnh đó, biểu đồ tròn phân bố 1.793 di sản Hà Nội theo 7 loại hình sẽ làm nổi bật vị thế trọng tâm của nhóm lễ hội truyền thống (67,26%) và nghề thủ công (11,88%).

Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng Hà Nội không thể áp dụng tư duy bảo quản tĩnh mà cần tạo dựng môi trường sinh thái để cộng đồng tự thực hành di sản, khai thác thế mạnh của mạng lưới Các thành phố Sáng tạo UNESCO để biến di sản thành động lực phát triển kinh tế Thủ đô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm quốc tế, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách đãi ngộ: Xây dựng nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động và trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho 100% Nghệ nhân Nhân dân và Nghệ nhân Ưu tú. Chỉ tiêu hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2025, do Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố.

  2. Đẩy mạnh số hóa và tư liệu hóa đa phương tiện: Thực hiện số hóa toàn diện 100% hồ sơ khoa học của 1.793 di sản văn hóa phi vật thể trên nền tảng cơ sở dữ liệu số dùng chung, liên kết với cổng thông tin di sản quốc gia. Timeline triển khai từ năm 2023 đến năm 2026, do Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông và các viện nghiên cứu thực hiện.

  3. Đưa di sản vào hệ thống giáo dục học đường: Lồng ghép giảng dạy tối thiểu 5 loại hình di sản tiêu biểu (như Hát Chèo, Ca trù, Múa rối nước, Tri thức làm gốm Bát Tràng) vào chương trình ngoại khóa tại 70% các trường phổ thông trên địa bàn Thủ đô trước năm 2027. Đơn vị chủ trì thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các nghệ nhân và câu lạc bộ dân gian.

  4. Mở rộng hợp tác quốc tế và nâng cao năng lực quản lý: Liên kết chặt chẽ với các trung tâm dạng 2 của UNESCO (ICHCAP, IRCI, CRIHAP) để tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu, đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm kê và quản trị cho ít nhất 200 lượt cán bộ văn hóa cấp quận, huyện giai đoạn 2023 - 2026. Đơn vị thực hiện là Sở Ngoại vụ và Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách văn hóa: Cán bộ thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân và Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hà Nội có thể sử dụng dữ liệu 1.793 di sản và các bài học pháp lý từ Nhật Bản, Hàn Quốc để xây dựng đề án, quy hoạch bảo tồn và hoàn thiện chính sách đãi ngộ nghệ nhân tại địa phương.

  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành: Người học và nhà nghiên cứu thuộc các ngành Châu Á học, Di sản học, Quản lý văn hóa, Đông phương học có thể sử dụng hệ thống lý luận về Công ước 2003, phương pháp nghiên cứu liên ngành và danh mục hơn 100 tài liệu tham khảo để phục vụ giảng dạy, viết luận văn, luận án.

  3. Các tổ chức phi chính phủ và mạng lưới chuyên gia di sản: Đại diện của 25 tổ chức phi chính phủ trong khu vực và các hội nghề nghiệp di sản có thể khai thác mô hình kiểm kê dựa vào cộng đồng và phương thức đào tạo của UNESCO để xây dựng các dự án tài trợ bảo tồn văn hóa cơ sở.

  4. Doanh nghiệp du lịch và các nhà phát triển công nghiệp văn hóa: Các đơn vị lữ hành, nhà sáng tạo nội dung có thể nghiên cứu các case study quốc tế để thiết kế tour du lịch di sản phi vật thể, kết nối không gian văn hóa sáng tạo của Hà Nội với chuỗi giá trị du lịch bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ước 2003 của UNESCO phân loại di sản văn hóa phi vật thể thành các lĩnh vực nào? Công ước 2003 quy định 5 lĩnh vực chính: truyền thống và biểu đạt truyền khẩu; nghệ thuật trình diễn; tập quán xã hội, tín ngưỡng và lễ hội; tri thức và tập quán về tự nhiên và vũ trụ; nghề thủ công truyền thống. Tại Việt Nam, Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL cụ thể hóa thành 7 loại hình để phù hợp với thực tiễn quản lý trong nước.

  2. Kho tàng di sản văn hóa phi vật thể của Hà Nội hiện nay có quy mô ra sao? Theo số liệu tổng kiểm kê khoa học, Hà Nội sở hữu 1.793 di sản văn hóa phi vật thể, đứng đầu cả nước. Trong đó, loại hình lễ hội truyền thống chiếm tỷ lệ áp đảo với 1.206 di sản (khoảng 67,26%), phản ánh bề dày lịch sử và mật độ làng cổ dày đặc của vùng đất kinh kỳ ngàn năm văn hiến.

  3. Kinh nghiệm nổi bật nhất của Nhật Bản trong bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể là gì? Nhật Bản đã sớm ban hành Luật Bảo tồn Di sản văn hóa từ năm 1950, thiết lập danh hiệu Báu vật nhân văn sống cùng chính sách trợ cấp tài chính hàng năm và quỹ hỗ trợ đào tạo thế hệ kế thừa. Cơ chế này đảm bảo nghệ nhân có đủ nguồn lực để truyền dạy trọn vẹn kỹ năng, bí quyết nghề cổ truyền.

  4. Khái niệm "bảo vệ" theo Công ước 2003 khác gì so với "bảo tồn" truyền thống? Bảo tồn truyền thống thường tập trung giữ gìn nguyên trạng tĩnh như hiện vật bảo tàng, trong khi "bảo vệ" theo tinh thần Công ước 2003 nhấn mạnh vào các biện pháp động nhằm nuôi dưỡng môi trường thực hành, trao truyền liên thế hệ và thúc đẩy khả năng tự tái tạo thích ứng của di sản trong đời sống đương đại.

  5. Việc gia nhập Mạng lưới Thành phố Sáng tạo mang lại cơ hội gì cho di sản Hà Nội? Danh hiệu Thành phố Sáng tạo của UNESCO mở ra cơ hội vàng để Hà Nội kết hợp di sản phi vật thể với thiết kế đương đại và công nghiệp văn hóa. Thành phố có thể tận dụng mạng lưới đối tác quốc tế để đào tạo hơn 200 chuyên gia, biến kho tàng 1.793 di sản thành tài sản phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Châu Á học của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh là công trình nghiên cứu công phu, mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Công ước 2003 và bức tranh thực thi bảo vệ 248 di sản văn hóa phi vật thể tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Đúc kết kinh nghiệm quản lý, lập pháp và đãi ngộ nghệ nhân từ hai quốc gia đi đầu là Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Đánh giá chân thực hiện trạng kho tàng 1.793 di sản của Thủ đô Hà Nội, xác định rõ điểm nghẽn về chính sách đãi ngộ và không gian thực hành văn hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2023 - 2027.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giới nghiên cứu và các tổ chức văn hóa quốc tế.

Về lộ trình tiếp theo, Thành phố Hà Nội cần sớm phê duyệt cơ chế hỗ trợ tài chính cho nghệ nhân trong giai đoạn 2023 - 2024 và hoàn tất số hóa dữ liệu di sản vào năm 2026. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng hãy cùng nhau liên kết hành động để phát huy tối đa giá trị di sản Thủ đô, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển văn hóa bền vững và hội nhập quốc tế toàn diện.