CHƯƠNG 1: MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO DAM QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYET TAT 11. Khéiniém và đặc điểm bảo dim quyền của nguời khuyết tật 1. Kháiviệm bão đã guy’ cña người Kinyée tật LLL Khám người lầm dt tật ĐỂ hiễu được bio dim quyền cia người khuyẾt tất là g thi trước hit cần lâm, 1 khái niêm vỀ người khuyét tật Từ những cách nbin nhận khác nhu về NET cùng với điều kiện kinh ti, xã hôi công như kỹ thuật lập pháp côn img quốc gia mà khái niệm về nguôi khuyết tật được xem xát dưới nhiều phạm vi và góc đồ khác nhu Công ude về quyên của nguời khuyết tất của Liên hợp quốc nim 2007 đưa ra danh ngữa "Người ngắt tất bao gém những người có khiẫn hing lâu đài về thể chất tâm thẫn trí hộ hoặc giác quem mà lồi tương tắc với những rao cần khác nhe có thể phương hai đôn sc tham gia lữu hiệu và tron ven cũa họ vào xã hồi trên cơ sở bình đẳng vớt những người khác“ Theo định nghĩa của TẢ chúc Y tệ thé gii WHO năm 1999 th “người lồng tt là người bị sup gion chức năng ở ba mức đổ là: kuểm khyết (mpatmmem) khyết tật (Äzabtp) và tần tất (hancicap)"® Theo Công woe 36 159 của ILO về phục hồi chúc năng lao động và việc làm cho người khuyết tật năm 1983 thi thuật ngữ người Hupt tất dùng đổ chỉ một cá nhân có tiễn vọng bảo dim, duy ti, thing tién trong công việc phù hop bị giảm đáng kể do ny uy yêu v thể chit hoặc tinh thân đoợc công nhận hop lệ. Còn trong Giáo trình Luật người khuyết tật Việt Nam, "Người hinge tất là người bị huẩm Huyết một hoặc nhiễu bổ phân co thể hoặc bị ay giảm chức năng dẫn đẫn hnằu hơn ché đồng lễ và lâu dài trong việc tham gia cia người Kg tất vào hoạt “đồng xã hội trên cơ s bình đẳng với các chủ thể khác) Dưổi gốc đô pháp lý, một số quốc gia rên thé git cũng đơn ra những Ảnh "nghĩa khác nhau vé người khuyết tật.
Luật về Người khuyết tit Hoa KY năm 1990 (sire đổi năm 2008) thì cho ring khuyất tật có ngiĩa là đối với cá nhân có khiểm ‘Diu 1, Cổng ube v quyển cña người Mugt tật Bardi đằng Liên hợp quốc, ngừy 13/03/2007. 2 yal ch Grenisten,Eemtteeui Csif Fasting Des and Hath CPt) say Genevr 2001, WHO 7 "Bing Đạ học Luật Hà Nội (2011), Gio mink Lue người Ehp tật ND Công nin din Hà Nội Xêmyết và thể chất hoặc tinh thin gói han ding ké một hoặc nhiễu hoạt động ce cá nhân đó. Hay Luật về bio vé nguội khuyÊt tit Người khuyết tật Trung Quốc đưa ra khái niệm “Người Hug és tật là một trong những người bị bắt thường mắt mát một co quan nhất Ảnh hoặc chức năng tân lý hay anh lý hoäc trong cấu tie giã phẫu và những người đã mắt toàn bộ hoặc một phan khổ năng them gia vào các hoạt đồng một cách bình thường ”^ Tại Việt Nam, Luật N gười khuyết tật được Quốc hôi ước Công hòa xã hội chủ ngiĩa Việt Nam thông qua ngiy 17 tháng 06 năm 2010 đã đơn ra ảnh nga về ngời khuyt tật như su: “Người khi tật là người bị huẫm Haug một hoặc nhiễu bộ phôn cơ thể hoặc bi sp giảm chức năng được biẫu Inn ướt dang tất Nhẫn cho lao đồng sinh hoạt học tập Mỏ khăn”. Theo đó, một "người khuyết tật được xác dinh dua vio việc người đó bi suy giảm chúc năng cũa bổ phân cơ thể, biễu hiện đưới dang tt như khiểm thính, khiêm thị, tật nguyễn, gây khó khẩn cho vite lao động học tập, ảnh hoạt em xết đười gộc đồ y tổ th khuyẾt tit a tinh trang suy giảm thé chất, tỉnh thin của cá nhân từ đồ đã làm ảnh buông din cuốc sống cia ho.
Do cơ thể có những khiêm khuyết đã khiển ho bị khuyết tật nin limuylttậtlà ở chính con người đồ, Con xem xát dedi góc đồ xã hội thi người khuyÊt tất là những người bị khiêm, khuyết và mất thể chất và do những rào căn xã hội đã bién ho thánh khuyt tất Tiếp căn khuyất tật theo quan điểm xã hội là cach tiép cận tin bộ bối phần cơ thể bị khiêm khuyết mắt hoặc my giản chúc năng là sự thật hiễn nhiên và việc phục hồi những khiêm khuyết đó là vide rất khổ thục hiện Trong khi đó loại bổ các rào cần tôi đỄ người có khiêm khuyết không trở thành khuyêttậlà việc lâm mang tinh ki thí hơn it nhiều, Qua phân tích, có thể thấy quan niêm vi quyển của nguồi khuyết tật có mơ thay đẫ khác nhau tủy thuậc vào việc các quốc gia tiép cân dui gúc đồ nào. Tuy nhiên để phù hợp với các văn bản cia các tổ chúc quốc tê cũng như với xu thé chung hiện nay theo hướng dim bảo quyển cho người khuyết tit th kh niêm của ng khuyết tật được kiểu như mau: “Người By ttt là người bệ Rig kảmyết “ Điều 3, Luật Bio vi Nghờimyttật Trưng Quốc năm 1990 7 uiễn cho họ bị mắt hoặc hạn chế cơ hội tham gia và các hoạt động trong cuộc sống một cách bình đẳng” 1112. Khéimém qyéncianguén Huy ét tat Ngay trong phần Lai nổi đầu cite Công ước về quyền của người khuyết tật nim 2007 (Công ước CRPD) đã nêu cao tinh thin quyén của người khuyất tật chính là quyền con nguồi" Vay, “nh cơn người” là @? Quyên cơn ngôi hay nhân quyén là vẫn để mang tính chính tr, pháp lý có lich sử xuất hiện từ rất som và được ghi nhân trong một số văn liên quốc tế và khu. Mắc đã vậy, chưa có vin bản nào du ra được khá niém cụ thé vé “ngẩn con người”? Dinh nghĩa quyền con ngu của Van phòng Cao dy Liên hop quốc được sở dạng khá phỗ tiễn, theo đó quyén con người là những di bảo pháp If tn câu và cde nhém chẳng li những hành đồng hoặc sự bb mặc mà làm tn hại đồn nhân phẩm, những sw cho pháp va te áo cơ bản cũa cơn người * Còn Giáo tình lý luận về quyền con người của Học viên Chính tri quốc gia Hồ Chi Minh (năm 2002) đưa xe định nghĩa Oryln con người là những phim giá niu cẩu lợi ich năng lực vốn thi chỗ hóa trong pháp luật ốc té và pháp luật quốc gia Từ những phân tích trên có thể thấy “quyén cơn người là những muyễn lon ae Ing được pháp luật gia nhận và báo về Quyển cia NET không được quy định tiêng trong Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền năm 1948 và hai Công ước về Quyên dân su, chính ti và Quyên kinh tổ hồi, vin hoe nim 1966.
Các Công tức ghi nhận tất c@ moi người sinh ra đều hr do, tình đẳng và phim giá và quyền loi, không bị phin bit vi bất cử Lý do náo Điều đó có nghĩa ring, quyền con người là quyền vén có dink cho tit c moi người trong đó có NET, là gi ti thuốc v toàn nhân lo, không phụ thuộc vio sự thừa nhận của một quốc gịa hay tổ chúc nào và nhà nước cổ ngiĩa vụ tôn trong những quyền đó Niur vậy, mắc di chun được ghi nhận trong mốt vin bản thống nhất cụ thể về NT Dic, Lờinói đầu, Cổng ic vể pn của người up Ấttác Đụ hội ding Liên hợp ốc, ngài 1ARA2107 "United Nation 1964), Homan tt: Question en enawer t4, ‘rng timngiin cin quyin cơnagrời Hoc vin Chai guốc ga HS Chỉ Mi G002), Gio min lý thậm dn connguii HAN 3 8 nhưng NET vẫn được huing nhống quyền cơ bản và tình đẳng nh các chủ thể khác. Cho din khi Công ước Quyén của nguời khuyét tit (Công wee CRPD) được Liên hop quốc thông qua vào ngày 13/12/2006 su đó được mỡ để ký vào ngày 30/03/2007 và có hiệu hục vio ngày 03/05/2008. Công ước CRPD di tao ra mốt sơ thay đổi quan trong về thái độ và cách tấp cận đối với NET, Từ việc xem NET là “đổi tương” của từ thiện, điều tri ý tổ và bão tro xã hội din việc xem NKT là "chủ thể" có quyển, có khả năng thục hiện những quyền đó và đưa ra quyết định cho cuộc sống của chính minh sơ trên my tr do và tình đẳng công như việc trở thành một thành viên tích cục của xã hôiŠ. Công tước ghỉ nhận đây đủ các quyển cơ bản maNKT trên moi Tính vục chính tú, dn sự kính t, xã hối.Bến canh đó, Công ước CRPD còn ghi nhân các quyền dành riing cho NET nhờ quyển được cong cấp những dich vụ y tẾ đặc biệt, quyền được tập luyện, phục hỗi chúc năng, quyền được tiếp cân tình đẳng trên cơ sé loi bộ những rào cân và chong ngs Quyển của NET được ghi nhận trong pháp luật quốc ga của nhiễu nước tiên thể giới nụ Luật Người khuyết tit cũa Hoa Ky năm 1990; Luật Người khuyết tt năn 1990 (sửa đổi năm 2015) cise Trung Quốc, Luật Cơ bản về Nguời khuyết tt năn 2004 ci Nhật Bản.
Tại Việt Nam, quyén của NET được di nhân chủ yêu trong Luật Người khuyết tt năm 2010 Từ những phân tích trên, có thể hiểu “mẩn của NET là các quyễn hr nhiên vấn có cũa người Huyễt tật được pháp luật mạ? Ảnh nhầm vi hên so với những người khác LI13 “Khái niệm bảo đầm quyền của người thuyết tất VGi khá niệm về quyển của người ny ét tật được nêu ở phần trên thi bao đâm quyằn của người hn tit có ý ngiễa đặc biệt quan trong và mang tinh quyết dink, là my thể chỗ hoá các bio dim chính bị, kính tế, xã hối, tổ chúc thành các chuẫn mục có tính bắt buộc ma Nhà nước, các cơ quan nhà nước và xã hồi phi thục hiện để bảo dim các quyén của người Kinyét tat Theo từ đến Tiếng Việt nh. đ nghĩa "bác dim’ là "lầm họ chắc chin thực hiện được, giữ gìn được, hoặc có đổ: fi những gì cẩn thắt. Khả niêm "bảo đản" khắc với "bảo vệ", "báo hổ" Nguấn Ha Phoơng,Nguễn Thị Kin Nga 2020,Bềh in vt quia canbe Bao Cổng vóc qe vi dc wang hộ hoi 6 Vit ưa, Cổng an Nhân, HS NGL. 32 “Bao vệ” thường dé cập đến việc ngăn chin, phòng ngừa.
“Béo hổ” là việc che ch, không dé con người bị tổn thất bit cứ cái gi.