CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN BE CHUNG VE BẢO DAM QUYỀN CON NGƯỜI TRONG GIẢI ĐOẠN DIEU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ 11. Khai nệm Quyển ai Quyển can người là sự kết tính những gi tii cao đẹp nhất trong nén vin hóa ca nhân lo, đợc hình thành vớ nơ đồng góp ci tắt cd các quắc gia đn tôn, gi ng lớp và cá nhân cơn người tên trá đất KE từ khi Liên Hop quốc được thánh lập (10/1945), quyền cơn nguội đã được quy định trong rất nhiều văn liên php lý quốc t, trở hành một hệ thống tiêu chuỗn phép lý toàn cầu được các quốc ga tôn trong và thực hiện Việt Nam la một trong những quốc gia sém phê chin, ta nhập và là thành viên tich cục rong thục hiện các Công tức, Hiệp tức quốc tẾ về quyển cơn người. Nhà nước Việt Nam không chi khẳng dinh nự tôtrong và bio vệ quyền con người ma còn lâm hit sức mình để dim bảo và thuc hiện quyén con người. Trong moi gist đoạn, tiên tinh cách meng Đăng Nhà nước ta luôn nhất quán đường lối chiễn lược xây dụng đất nước theo cơn đường CNXH; phát huy dn chủ bảo dim quyển làn chủ của nhân din vừa là mục tiêu vữa là động lục côn xây dung và phi tiễn dit nước, ĐỂ xác lập cơ sở cho vie bão dim va thúc đẫy quyên con người.
Đăng ta đã xác định những te tring và đường lố về nhân quyền Các quen diém của Đăng Nhà nước vé quyển cơn ngui được thể hiện tập trung trong các vin kiên của Đăng (Cuong lnh chính tri, Ng quyết Chỉ thị.) và vấn liên của các cơ quan Nhà nước (Báo cáo của Chính phi, Sách tring của Bộ Ngoại giao.) Quan diém của Đăng Nhà nước ta về quyển con người được hình thành, đúc rút từ lịch sử, truyền thống văn hóa dân tốc, nên tảng lý luân của chủ nghĩa Mác. - Lénin và từ tung Hồ Chỉ Minh, những nhận thúc chung cia công đồng quốc t, thục tifa và những yêu cầu địt ra trong công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tổ và xây” dang Nhà nước pháp quyền của din, do dân, vi din Thi niệm quyển con người ra đối muôn, gin liên vớ các cuộc cách mang he sản, nhưng những nôi dung cia quyén con ngườ thi xuất hiện sém và tén tai trong moi nền vin hóa. Các nhà nghiên cứu thường trích ấn những bộ lut cỗ ban hành, 10 aqua cfc thời kỹ ð nhiều quốc gia, khu vục khác nhau phin ích sự phát tiễn của từ trông nhân quyên trong lịch sử nhân loại. Bén cạnh đó, từ tưởng về quyền con "ngời còn được phần ánh trong các học thuyết, Ấn phẩm tôn giáo, chỉnh ti và pháp ý của nhân loại từ xưa cho dén nay.
Thục tin đã chúng mình những tơ tưởng vé quyin cơn người, cũng như những quy định trong pháp luật va thục tifa bảo dim qguyễn con người là my đồng góp chung cia moi quấ: gia, din tộc, qua các thời kỹ phat tiển cde lich sĩ Méi bước tin, nhân loại đều đánh dâu née thang mới rong nhận thúc và wie thục hiện hoa các quyển con người, vi véy, quyền con người phát tiễn không ngừng, gin liền với các hình thứ inh tẾ - xã hội, với nền văn minh nhân loại Như vậy, quyền con nguùi vữa à sân phẩm của văn ninh nhân tsi, vừa 1à sản phim đấu tranh lâu dit của cơn người chống lai áp búc, bóc lôt lâm chỗ thiên hiên và tự hoàn thiên chính minh C6nhiều ảnh nghĩa khác nhau về quyền con người đưmnan right), theo Vin ghòng Cao dy Liên Hop Quốc th: “Quyền con người là những bio dim pháp ý phd quit có tác đụng bảo vệ các cá nhân và nhóm chống lạ những hành động hose sr tê mặc làm tổn hạt đến nhân phim, những sự được phép và tự do cơ bản", Bin canh đô, quyền con người con được định nghĩa một các khái quát là những quyền tấm sinh, vẫn cổ của cơn người mã nêu không được buông thụ thi chúng te sẽ không thể sống nư một cơn người” Trong thực tổ ð Việt Nam, bên cạnh thuật ngữ "quyền con người”, có một thuật ngữ khác cũng được sử dụng đồ là "nhân quyên" Cả bai thuất ngữ này đều bit ngudn tử thuật ngữ human rights. Theo Dai từ ién Tiếng Vise, nhân quyền" chính là “quyén con người”. Như vậy, xát về mất ngôn ngấ học, quyền cơn người và nhân quyển là bai từ đẳng nghĩa, do đó, hoàn toàn có thể sử đụng hai từ nay trong nghiên cửu, giảng dạy và trong hoạt động thực tiễn về nhân quyền. Dù định ngiĩa các chuyên gia, cơ quan nghiên cửu nêu ra không hoàn toàn giống nhau, nhưng xét chung, đưới góc độ nghiên cứu trong Luận văn này, tác giả ‘ated Neti, Haman Righs: Quests and Ansrrs, New Yer and Geneva, 2006 0-4 Navin.
` Viên Ngân ni học: Bait dn tổng Việt, Nab Vin hoe - Thông tr, Hi NG, 1994-1230. lì đẳng tinh với một số quan niém về quyễn cơn người ở Việt Nam và cho rằng: Quyên con người là những ins câu lot ich hự nhiên vốn có và khách quan cũa cơn người được ght nhận và váo về trong pháp luật qiắc gia và các thé thiên php I aude tổ 1. Quyền con người trong giai đoạn điều tra VAHS con người trong TTHS qgyễn con nga có những chuẩn mục thiểu dim bảo các quyén và lợi ich hop pháp của cá nhân trong TTHS được áp đụng trong phạm vĩ toàn cầu không kể hệ thống chính tị, tình độ phát hiển kính t, xã hội He thống các chun mục tố thiểu về quyén con người trong TTHS được quy Ảnh trong nhiễu văn kiện, có thể tim thấy trong các văn kiện quốc tổ vì quyển con nguời trong TTHS nar Tuyên ngôn nhân quyên th giới năm 1948 (UHDR); Công ue quốc té vi các quyển din sự chính trì năm 1966 (CPR); Những nguyên tắc cơ bản rong vide đội sở với tù nhân; Công ước chẳng tra tin, đối rổ vô nhân đạo và hạ nhục con. Các quy định trong các văn kiện tén tạo thành hệ thẳng các chuẫn mục tốt thiểu vé quy tắc ting xử của cơ quan và nhân viên thực thi pháp luật cũng như dim bảo cho bi can, bị cáo có các quyển pháp lý nhất din để bio vệ quyền và lợi ích hợp pháp, giảm thiẫu các nguy cơ xâm hại bất hợp pháp.
Quyền con người trong TTHS theo chuẩn mục quốc tổ gầm các nội dụng - Điyẫn không bị bắt giơn giữ ty tin Trong Luật nhân quyễn quốc tổ, quyén này lẫn đều tiên được quy đính tại Điều8 Tuyên ngôn toàn thể giới về Quyền con người 1948 (UDHR): "Không sỉ bi ‘bat, giam giữ hay lưu day một cách tùy tiên”, sau đó được Công ước quốc té về các quyền din my và chính ti, 1966 (CCPR) cụ thể hóa hơn tại Điều9 nh set: “Mọi "người đu có quyền buông tự do và an toàn cá nhân Không ai bị bất hoặc gian gi v6 có. hông ai bi tage quyền tự do trừ tường hợp việc tước quyền đỏ là có lý do và theo đúng những thủ tue ma pháp uit đã quy dinh. Bất cứ người nào bị bắt git đều phải được thông báo vào lúc bị bit vé nhiing lý do họ bi bắt và phải được thông "báo không châm tr vé sự buộc tôi đối với họ. Bắt cử nguôi nào bị bắt hoặc bị giam 12 git vi mot tội hình sợ phải được sim đơn ra ton án hoặc một cơ quan tài phân cố thim quyển thục hiện chúc năng te pháp và phãi được xét xử trong thời han hợp lý hoặc được tr tự do [34] Điễu9 Công ước quốc tổ về các quyén din sự và chính bị, 1966 (CPR) để được HRC/UNHRC giã thích tei Bình luận chung sổ 8 (phiên hop thử 16, 1992) ring Pham vi áp dạng Điều9 Công ude quốc tổ về các quyền dân sự và chính ti, 1966 CCPR): Cho tắt cả những người bị tước tr do (thững người bi buộc tôi tâm, thân, lang theng, nghiên me túy, người bị tước tự do vì mục đích giáo đục, kiểm.
soit nhập cự. Thời hen tem giữ: theo quy định của phép luật quốc gia nhưng Ủy ‘ban khuyên nghị không nên tạm giữ guá hai ngày, Tổng thời gan b tạm giam: thời an bị tem giam của người bị bude tội phải phi hợp với thôi hạn xét sỡ Việc tem gam trước khi xét xử chỉ nến coi là ngoại lệ và cảng ngắn cảng tốt Néu muốn tin Thành việc giam giữ như là mốt biện pháp ngăn chin thi việc thục hiện phi cổ căn cit, phải được thục thi theo đúng các tỉnh tạ thi tue luật dinh. Nẫu biện pháp ngân chăn bị sử đụng mét cách tay tiên thi nạn nhân phấi được bổi thường [34] = Quyển được bảo vệ không bị tra tắn đổi tử hoặc trừng phạt ầm bao, võ nhân dao hoặc ha nhục Tuyên ngôn toàn thể giới về Quyền con người, 1948 (UDHR) và Công woe quốc tỉ về các quyên din sự và chính t, 1966 (ICCPB) lần lượt ghi nhân quyển này tử Điều5 (UDHR) và Điều7 Công ức quốc té vi các quyển din ar và chính, trì (CPR) vào năm 1948 và 1966 những lạ không đưa ra một Ảnh ngiĩa rõ răng v “ra tín”. Phai din năm 1984 thi Công tước về chống tra tin và các hình thức đối xử, trừng phat tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm (CAT) moi đưa ra khái niệm vỀ ra tin như su "Thuật ngỡ “ta tin’ có ngiĩa la bất kỹ hành vĩ nào cổ ý gây đau đơn hoặc đau khổ nghiêm trong về thé xác hay tính thin mục đích như lây thông tin hoặc lõi thủ tôi từ nguời đó hay mốt người thử ba, hoặc đã trùng phat "người dé vì một hành vi mã người do hay người thứ ba thục biện hay bị nghỉ ngờ đã thục hiên hoặc để de dos hay áp buộc người do hay người thử ba, hoặc vi bit kỳ? một lý do nào khác due trên sơ phân biệt đối sử dưới mot hình thú, khi nối dans 13 đón va đau khổ đó do mốt công chúc hay người nào khác hành động với tơ cách chính thức gây ra, hay với nơ xử giun, đồng inh hay ung thuân cũa một công chức hái niệm tra tấn không bao gồm những đau đón hoặc đau khổ xuất phát từ, gắn Tiên với, hoặc có liên quan đến, các biển pháp tring phat hợp pháp" [34] Điều7 Công ước quốc tổ về các quyền din ar va chính tị (CPR) nổi ring “Không ai có thé bi tra tấn, đổi xử hoặc trùng phạt một cách tân ác, vô nhân đạo hoặc bạ thấp nhân phim.
Đặc biệt không sỉ có thể bi sỡ dung để lam thí nghiém y' học hoặc khoa học makhông có sự đồng ý te nguyên côn người đó”.