CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO DAM QUYỀN BAO CHỮA CUA BỊ CÁO TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THAM VỤ ÁN HÌNH SU 111. Khái niệm, đặc điểm của bảo đảm quyền bao chữa của bị cáo. trong giai đoạn xét xử sơ thâm vụ án hình sự. LLL Khải niệm bảo đã quyền bào chữa của bt cáo trong giai doan Xét xứ sơ thâm vụ dn hình se ~ Khái niệm quyền bào chữa Quyển bao chữa chính thức được quy định trong Tuyên ngôn về nhân.
quyển của Liên hợp quốc "Bi cáo về một tôi hình sự được sup đoán là vô tôi cho đến kht có đi bằng chung phạm pháp trong một phiên xử công khai với đây aii bảo đâm cần thiết cho quyên biện hộ*" Quyển bào chữa cũng đã được quy định tại Công ước của Liên hop quốc về quyển dân sự va chính trị năm 1966 (ICCPR) tại điểm d khoản 3 Điều 14 như sau *Yong quá trình xát xử về một tôi hình suc mọi người đầu có quyễn được có mặt trong lầu xét vie và được tự bào chika hoặc thông qua sac tro giúp pháp lý theo sự lựa chọn của minh, được thông báo vỗ quyễn này nếu chưa có sự trợ giúp pháp I và được nhấn sự rơ giúp pháp If theo chỉ dinh trong trường hop lợi ich của công If đồi hỏi và không phải trả tiền cho sự tr ghúp dé néu không có đi điều kiện tra? Vit Nam, ngay từ Hiền pháp năm 1946, bản Hiển pháp đầu tiến của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã quy định quyền tư bảo chữa tại Điều 67 “Người bi cáo được quyén tự bảo chia hoặc muon luật si”. Sau đó, những ‘ban Hiển pháp tiép theo déu quy định nội dung nay. Cu thể, Điều 101 Hiển pháp năm 1959 quy định: " Quyển bào chu cũa người bt cáo được bão aon” 3 Tnynngôn nhân quyin Liên họp guắc nim 1940 Công ước của Liên hợp quỗc vé qayin din evi chink win 1966 Hiển pháp năm 1980 quy định tại Điều 133, Hiến pháp năm 1992 tiếp tục khẳng định quyền bảo chữa được bão dam. Tại Điều 132 Hiền pháp năm 1992 quy dink: “Quyén bảo chita của bi cáo được bảo đâm.
Bì cáo cô thé tự bào chữa hoặc nhờ người khắc bảo chiữa cho mình. Tổ chức luật sư được thành lập & giúp bt cáo và các đương sự khác bảo vê quyền và lợi ich hợp pháp của minh và góp phân bdo về pháp chỗ xã hét chi nghữa". gin đây, đặc biệt sau khi ban hành Hiển pháp năm 2013, van để mỡ rộng dân chủ, ting cường pháp chế dé bảo vệ có hiệu quả các quy công dân, các quyển cơn người cảng trở nền cấp bách và trở thành nhiệm vụ của toàn xã hội. Kế thừa các bên Hiển pháp trước, Hiển pháp năm 2013 quy đính rõ hơn vé quyển bao chữa của người bị buộc tội.
Điểu nay được ghi nhận cụ thé tại khoản 4 Điễu 31 Hiển pháp năm 2013 như sau: "Người bt bắt, tam giữ: tạm giam, khôi tổ, điều tra, truy tổ, xét xứ có quyền tự bào chữa. nhờ luật sư hoặc người khắc bảo chữa". Hiễn pháp mới đã mỡ rông pham vi các đối tương được dam bao quyển bao chữa, không chỉ bị cáo mới có quyền bảo chữa như các bản Hiển pháp trước đó quy định, mà ngay từ khi một người bi bắt, đã phat sinh quyên tự bảo chữa hoặc nhờ luật sư bảo chữa đổi với ho, được dam bảo bai đạo luật có giá tri pháp lý cao nhất là Hiển pháp. Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm bảo chữa, quyền tảo chữa và người bảo chữa, có thể ké đến các quan điểm như PGS.TS ‘Pham Héng Hải cho rằng: “ Quyên bào chữa trong tố tung hình sự là ting hoa các hành vì tổ tung do người bị tam giữ; bị can, bị cáo, người bị két án thực.
hién trên cơ sở phù hop với quy ãĩnh của pháp luật nhằm pini nhân một phần hay toàn bộ sự buộc tôi của cơ quan tiễn hành tổ tung làm giảm nhẹ hoặc loat trừ trách nhiệm hình sự của minh trong vụ án hình sự” theo quan điểm nay thì chủ thể cia quyển bảo chữa bao gồm người bị tam giữ, bi can, bi cáo và * am Hing Hi (1069), Bio dim cryằn báo dia ca nghờibi buộc tội NÓ công matin din, Ha NGL 10 người bị kết án PGS. Hoang Thị Sơn đưa ra quan điểm "Quyển bào chữa: của bi cam, bi cdo là tổng thé các quyền mà pháp luật quy định bị can, bị cáo. có sử dung nhằm bác bõ một phần hay toàn bộ sự buộc tôi hoặc giảm ahe “ trách nhiệm cho họ" ". Quan điểm nay cho rằng quyền bảo chữa chỉ thuộc về ‘bi can, bị cáo chứ không nghiên cứu đôi tượng khác và quyển nay chỉ giới hạn trong việc bac bö mét phan hay toán bộ lời buộc tôi hoặc giảm nhẹ TNHS cho ‘bi can, bị cao.
Theo Giáo trình Luật tổ tụng hình sự Việt Nam của trường Đại. học Luật Ha Nồi năm 2018: Quy bdo chữa trong Bộ luật Tổ tung hình sự là tông hòa các hành vi tổ tung do người bi tam giữt bi cam. bt cáo, người bị kết ám thực hiện trên cơ sỡ phù hop với quy dinh cũa pháp luật nhằm phủ nhữm một phân hay toàn bộ sự buộc tội của cơ quan tiễn hành Ổ tung. làm giảm "hệ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự của mình trong vụ ân hint sự” Mỗi quan điểm nêu trên ở một khía cạnh nảo đó đều có sức thuyết phục tiêng Bởi lẽ, các tác giã khi nêu quan điểm của mình déu có cách nhìn nhận vấn dé trên cơ sỡ sử pháp lý và thực tiến nhất định.
Chúng tôi cho ring quan điểm quyền bảo chữa là những quyền năng mà pháp luật cho phép để người bị ‘bude tôi chồng lại việc buôc tôi của các cơ quan có thẩm quyển tiền hành tổ tung đối với họ. Theo Từ điển tiếng Việt thì “guyên" là điêu ma pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưỡng, được lam, được đòi hõi. Thuật ngữ “quyền” trong Từ điển Luật học được hiểu là “những điều mà pháp luật công nhận và bảo im thực hiện đối với cả nhân, lỗ chức để theo đô cá nhân, 16 chức được Tưởng được làm, được đồi hỗi và Không ai được ngăn can, hạn chế" Ế Eoïng Thị Som (2003) Thực Jaén én Bào hie cña Bị can bị cáo ong hột wb ung hàn su Tiệt New Tuân án tên Luậthọc Tương Đạthọc Luật Hà Nội 7 paihoc Luật Bà Nội C018), Gia tận nit td ing hà sự Vit Nam, Mb Công ena dân, Hi Nột Ê Ty điện tổng wit, ob Di Ning 2004) S15 ul Cũng theo Từ điển tiéng Việt thi "bảo chữa” được hiểu la dùng lý lẽ và chứng cứ để bênh vực cho một bén đương sự nào đó thuộc một vu án hình sự hay dân sự trước tòa an hoặc cho việc nao đó bị lên án. Đây là cách hiểu theo nghĩa rộng, Con trong TTHS thi bao chữa là việc dùng lý lẽ, chứng cứ để bão vệ quyển và lợi ích hợp pháp cho bị cao chống lại sư buộc tôi từphía cơ quan ằm quyển tiền hảnh tổ tụng, Như vậy, theo quan điểm của tác gia: Quyển bảo chữa la tổng thể các quyển năng mà pháp luật quy định cho người bị buộc tội có thé sử dung nhằm.
‘bac bö mét phan hoặc toàn bô sự buộc tôi của các cơ quan có thẩm quyển tiền hành tổ tung đổi với họ, hoặc làm giảm nhe trách nhiệm hình sự của ho trong vụ án hình sự ~ hái niệm bị cáo Bi cáo lả một trong số các chủ thể tham gia vao qua trình td tụng hình sự, được quy định cụ thể về quyên vả nghĩa vụ trong Bộ luật tô tung hình sự năm 2015. Thuật ngữ “bị cdo” đã được sử dung trong nhiều sắc lệnh về tổ chức các cơ quan tư pháp do Chủ tịch nước Việt Nam dân chit công hoa kí từ năm 1945. Tuy nhiên, chi đến năm 1974 trong Bản hướng dẫn về trình tự tô tụng sơ thấm về hình sự (êm theo Thông tư số 16/TATC ngày 27/9/1974 của Toa án nhân dân tối cao) mới đưa ra định nghĩa pháp li vé khái niệm bi cáo “Bi cáo là người bị tray cứ trách nhiệm hình sự trước tòa án nhân dân" Trong Bộ luật tổ tung hình sự năm 1988, Khái niệm bị cáo được quy định tại Điều 34 và được quy định tại Điều 50 Bộ luật tổ tụng hình sự năm 2003, Đến nay, khái niệm bị cáo được quy định cụ thé tại BLTTHS năm 2015. Theo đó: “Bi cáo la người hoặc php nhân đã bị Tòa ân quyết ah đưa ra xết xử?” Như vậy có thể hiểu khái niệm về bị cáo như sau: Bị cdo 1a người.
hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét sử: ~ Khái niệm giai đoạn xét xử sơ thẩm. Đổi với một vu án, quá trình giải quyết vụ án phải trải qua nhiều giai đoạn và do nhiễu cơ quan THTT thực hiện nhằm xác định chính xc, khách quan bản chất vụ án, áp dụng TNHS đối với người phạm tội. Toản bộ quả trình giãi quyết vụ án được gọi là TTHS. Quá tình giải quyết VAHS được chia thành các giai đoạn, mỗi giai đoạn TTHS có nhiệm vụ giải quyết những.
yêu câu khác nhau và tương ứng với mỗi giai đoạn đó là chức năng cụ thé của mỗi cơ quan THTT có thẩm quyền nhằm thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy: định. Như vậy, giai đoạn TTHS được hiểu là một bước của quá trình TTHS tương ứng với chức năng nhất định trong hoạt đông tư pháp hình sự của từng, loại chủ thể THTT có thẩm quyên, nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thé do luật định, có thời điểm bắt đâu và thời điểm kết thúc để giải quyết VAHS một cách công minh, khách quan, có căn cứ và đúng pháp luật, góp phân cũng cô pháp chế và trat tư pháp luật, bảo vệ vững chắc các quyển và tự do của công dân” Trên cơ sở các quy định của BLTTHS năm 2015 thi quá tinh TTHS của nước ta tréi qua các giai đoạn khởi tô, điều tra, truy tổ, xét xử, thi hành án. Hiện nay, khái niệm “giai doan xét xử sơ thẩm" chưa có tác giả nao đưa ra khái niệm một cách rổ ràng, cụ thể, day đủ.