Chương 1: NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE BẢO BAM PHÁP LY DOI VỚI QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG HOAT ĐỘNG THƯƠNG MAI VÀ DỊCH VỤ. - Chương 2: THỰC TRANG BAO DAM PHÁP LÝ ĐÓI VỚI QUYỀN TU DO KINH DOANH TRONG HOAT BONG THƯƠNG MAI VÀ DICH VU TRÊN ĐỊA BAN THÀNH PHO HÀ NOL - Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG BAO. DAM PHÁP LY DOI VỚI QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG HOẠT BONG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TREN DIA BAN THÀNH PHO HA NÓI 8 CHUONG 1 NHUNG VAN DE LÍ LUẬN VE BAO DAM PHÁP LY DOI VỚI QUYEN TỰ DO KINH DOANH TRONG HOAT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ , đặc điểm, vai trò của bảo đảm pháp lý đối với quyền tự do Xinh doanh trong lĩnh vục thương mại và địch vụ.11 Khái niệm bão đâm pháp lý đối với quyên tự do kinh doanh trong lĩnh: vực thương mại và địch vu LILI Bao dim pháp I Bao dim pháp lý là ban hành pháp luật , tổ chức thực hiện pháp luật để cho các chủ thể có quyển được hưởng thu các quyển của mình. Nghĩa vụ của Nhà nước là: công nhân, tôn trong, bảo vệ va bảo dim việc thực hiện các quyển con người, quyển công dân.
Bảo dém pháp lý là một trong những phương diện bao đảm thực hiện quyền, bên cạnh sự bảo dim về chỉnh trị, bao đâm vé kinh tế, xã hội, nhân thức. Mọi quyển, quyển lợi chính đáng, hợp pháp của công dân như quyển nhân thân, quyển dân sự, quyển chính trị xã hội, quyển sông, quyển được tư do, quyển mưu câu hạnh phúc. đều được nhả nước bao hộ bằng những điều luật cụ thể được ghi trong các dao luật cụ thể Trong đó, quyển tự do kinh doanh là một bô phân hop thành trong hé thống các quyển cơ bản công dân. Nha nước có trách nhiệm bao đăm cho các quyển công dân đã được ghi trong các đạo luật phải được thực thi, phải tao điều kiện cho công dân được hưỡng các quyển đó.
Trong trường hop có sự vi phạm đến các quyển của công dân thi phải áp dụng các biện pháp để loại trừ Cán bô, công chức nha nước sẽ phải chiu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp họ không hành động để bao vệ quyển va quyền lợi của công dân 1.2 Quyén tử do Xinh doanh hi tự do kinh doanh được pháp luật ghi nhân vả bảo đầm thực hiện thì quyển tu do kinh doanh trở thành một pham trù pháp lý. Dưới góc độ nay, quyền từ do kinh doanh được hiểu theo 2 nghĩa chủ quan va khách quan như sau Từ góc đô chủ quan thi quyển tự do kinh doanh được hiểu là khả năng hành động một cách có ý thức của cá nhân, t8 chức trong quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh. Những khả năng xử sự nảy là thuộc tính tư nhiên của chủ thể chứ không phải do nhà nước ban tăng. Song, những kha năng xử sự đó muén trở thành hiện thực thi phải được nha nước thể chế hóa bằng pháp Tuất Tuy nhiên, dưới góc đô khách quan thi quyền tự do kinh doanh lả hệ thống các quy pham pháp luật do Nha nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức thực hiện được trên thực té quyển tự do kinh doanh của minh, Theo nghĩa nay, quyển tư do kinh doanh chính là một chế đính pháp luật.
Chính vì vây, góc độ này cho thấy, quyển tư do kinh doanh không chỉ ‘bao gồm quyển của cá nhân hoặc pháp nhân được hưỡng mà bao ham cả trách. nhiệm pháp lý của cơ quan nha nước, cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện các quyền đó Tại Việt Nam, quyển con người luôn được tôn trọng, đặt lên vi t trọng tâm hang dau, được cụ thé hóa thanh các quyên trong Hiển pháp va pháp luật. Trong các quyển con người, tự do kinh doanh là quyền được ắc đính rổ răng trong Hiển pháp năm 1902. Mac di, còn hạn ché 6 phạm vi quyển tự do kinh doanh khí các chủ thể chỉ được tự do kinh doanh ở những lĩnh vực mã pháp luật cho phép, nhưng xét theo hoán cảnh lich sữ, quan điểm quản lý kinh tế thời ky trước do, đây được xem a bước tiền đặc biệt quan trong trong việc ghi nhận quyền tư do kinh doanh ở Việt Nam.
Đặc biết, khi Việt Nam mỡ cửa hội nhập mạnh mế, cũng với các quyền con người luôn được bao đảm thi quyển tự do kinh doanh cũng cũng đã được mỡ rồng va được hiện thực tại Hiển pháp năm 2013. Hiển pháp đã thừa nhận quyển tự do kinh doanh 1a một trong những quyên cơ bản của con người. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trong, khi đã coi tự do kinh doanh là quyền 10 con người cơ bản đồng nghĩa, quyển con người trong đó có quyển tư do kinh doanh được Nha nước không những công nhận, tôn trong mà phải bao vẽ, bảo đâm. Cu thể, Hiển pháp 2013 khẳng định: “Các thành phân kinh tế bình ding với nhau trong hoạt đông”.
Tạo bước đột pha manh mé hơn vẻ quyền tư do kinh doanh và sự bình đẳng trong hoạt đông kinh doanh giữa các thành phản. Quyển tự do kinh doanh đã có một bước tiễn mới, cỗi mỡ với nguyên tắc. “Moi người có quyển tu do kinh doanh trong những ngành nghề ma pháp luật không cấm" (Điều 33). Quy định nay ham chứa hai ý quan trong, đó la ‘moi người có quyền tự do kinh doanh, giới han của quyển tư do đó là những gi luật cấm, nói khác đi, muốn cấm cái gi, thi Nha nước phải quy đỉnh bing Tuất Hiện thực hóa các quyển tư do kính doanh tại Hiền pháp, hệ thống pháp luật về kinh doanh cũng đã được hoàn thiên Điển hình như Luật doanh nghiệp 2014, Luật đâu tư sửa đổi, bd sung năm 2016, B ộ luật dân sự, Bộ luật lao động, Luật dat đai Cu thể, doanh nghiệp có các quyền sau: ~ Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề ma luật không cấm.
- Tự chi linh doanh và lưa chon hình thức tổ chức kinh doanh, chủ. đông lựa chọn ngành, nghề, dia bản, hình thức kinh doanh, chủ động điểu chỉnh quy mô vả ngành, nghé kinh doanh. ~ Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bỏ va sử dụng vốn. - Chủ đồng tim lkiêm thi trường, khách hang và lý kết hop đồng.
~ Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao đông theo yêu cầu kinh doanh. - Chủ đông ứng dung khoa học vả công nghệ để năng cao hiệu quả kinh. doanh và kha năng cạnh tranh.
- Chiém hữu, sử dụng, định đoạt tải sản của doanh nghiệp > Quốc hội, Hiển pháp nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 28/11/2013 " - Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định cia pháp Tuất - Khiểu nai, tô cáo theo quy định của pháp luật về khiêu nại, tô cáo. - Tham gia tổ tung theo quy định của pháp luật - Quyển khác theo quy định của luật có liên quan ‘Theo nghĩa chủ quan hay nhịn nhân dưới góc đô quyền chủ thể. quyền tự do kinh doanh được hiểu là khả năng hanh động một cách có ý thức của cá nhân hay pháp nhân trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh. Theo nghĩa nay, quyền tư do kinh doanh bao ham những kha năng mà cả nhân hay pháp nhân có thé: tự do dau tư tiên vốn để thanh lập doanh nghiệp, tự do lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh, tự do lựa chọn đối tác để thiết lập các quan hệ kinh tế, tự do cạnh tranh, tự do lựa chọn các phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Những khả năng xử sự nay là thuộc tính tự nhiên của cá nhân (hay pháp nhân) chứ không phải do Nha Nước ban tăng Song những khả năng xữ sự đó muốn trở thành hiện thực thì phải được nha nước thể chế hóa bằng pháp luật va khi đó nó mới trở thành “thực quyên" Nhu vậy, doanh nghiệp có quyển tự do linh doanh trong những ngành. nghẻ ma pháp luật không cắm, nhưng để kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cắm danh nghiệp pháp đáp ứng điều kiện đất ra đổi với các ngành. nghề kinh doanh. Quyển tự do kinh doanh đã được tiếp cân theo hướng đơn giản hóa điều kiên, thủ tục cấp phép, bai bé nhiễu quy định vẻ điều kiên kinh doanh, đồng thời mở rộng các nhóm quyền tự quyết của doanh nghiệp.
Lan đầu tiên, Danh. mục đây đủ các ngành, nghề cắm kinh doanh va kinh doanh có điểu kiện được. tập hop, liệt kê cu thể trong một văn bản Luật. Theo đó, quyền tự do kinh.
doanh được cụ thé qua nội dung: - Quyển tự do lựa chon ngành nghề kinh doanh: Chủ đầu tw được chon kinh doanh các ngành nghề ma pháp luật không cắm, kinh doanh đơn ngành. 2 hoặc đa ngành, trong trưởng hợp những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chủ đâu tư được phép tiền hành sau khi đáp ứng đẩy đủ các điều kiến đó - Quyển tư do lựa chon mô hình kinh doanh: Chủ đâu tw được tw do quyết định mức vốn đâu tư, nhưng phãi đáp ứng quy định vẻ vốn pháp định tối thiểu néu kinh doanh một số ngành nghề nhất định như kinh doanh vảng, dich vụ tải chính, dich vụ bão về, - Quyển tự do lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế Tay thuộc vào số lương người đầu tr, phương thức, cách thức huy đông vén đâu tư mã chi đầu. tư có thể chọn một loại hình tổ chức kinh tế phủ hợp để kinh doanh từ đơn. giăn như hô lanh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh đền phức.
tạp như công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cổ phân. - Quyên tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn. Chủ đầu tư quyết dịnh việc tăng vốn vay hay tăng vốn diéu lệ, cách thức tăng vốn vay thông qua hợp đẳng hay thông qua việc phát hành trai phiêu. - Quyển tư do hợp đồng.
Các chủ thể kinh doanh có quyển tu do lựa chọn khách hang, tự do đảm phán, thỏa thuận, thông nhất các điều khoăn của ‘hop đồng, tự do thỏa thuận hình thức hay nội dung của hợp đồng. - Quyên tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp: Các chủ thể kinh doanh có quyển tư do quyết định cách thức giãi quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tải. - Quyển từ do cạnh tranh lành mạnh: Nha đầu từ được pháp luật bão về nến có hành vi cạnh tranh không lánh manh lâm ảnh hưỡng đến hoạt đông sản.