Chương I : Tổng quan đề tài Chương II : Cơ sở lý thuyết Chương III : Phân tích, thiết kế hệ thống Chương IV : Kết quả triển khai hệ thống website Kết Luận Tài liệu tham khảo CHƯƠNG II. Ngôn Ngữ PHP 1. PHP là gì PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML.
Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác 11 nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. Lịch sử phát triển Ngôn ngữ lập trình PHP là một trong các ngôn ngữ lập trình web được biết đến nhiều nhất ngày nay. PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng.
Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'. Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản. Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn.0 được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó. Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0 cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau.
Cho phép người dùng có thể mở rộng theo modul. Chính điều này làm cho PHP3 thành công so với PHP2. Lúc này họ chính thức đặt tên ngắn gọn là 'PHP' ( Hypertext Preprocessor ). PHP 4: Được công bố năm 2000 tốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ 12 phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới.
Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu địa điểm đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trên mạng Internet. Nhóm phát triển PHP cũng đã lên tới con số hàng nghìn người và nhiều nghìn người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR, PECL và tài liệu kỹ thuật cho PHP. PHP 5: Bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài các bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3. Mặc dù coi đây là phiên bản sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác thực HTTP.
PHP 6: Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử dụng thử đã có thể được download tại địa chỉ snaps. Phiên bản PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại. PHP 7 : Với việc sử dụng bộ nhân Zend Engine mới PHPNG cho tốc độ nhanh gấp 2 lần. Ngoài ra ở phiên bản này còn thêm vào rất nhiều cú pháp, tính năng mới giúp cho PHP trở nên mạnh mẽ hơn.
Những tính năng mới quan trọng có thể kể đến như: • Khai báo kiểu dữ liệu cho biến • Xác định kiểu dữ liệu sẽ trả về cho 1 hàm • Thêm các toán tử mới (??, <=>,. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (Relational Database Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt 13 động theo mô hình client-server. MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.
Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,… MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL). MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ NodeJs, PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng NodeJs, PHP hay Perl,.
Bootstrap Bootstrap là front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web. Bootstrap bao gồm HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho kiểu chữ, hình thức, các button và các thành phần giao diện khác, cũng như mở rộng tùy chọn JavaScript. Boostrap định nghĩa sẵn các class CSS giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời gian. Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho chúng ta áp dùng vào website của mình mà không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết.
Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Bootstrap cung cấp tính năng responsive và mobile first, nghĩa là làm cho trang web có thể tự co giãn 14 để tương thích với mọi thiết bị khác nhau, từ điện thoại di động đến máy tính bảng, máy tính xách tay, máy tính để bàn,. Một khía cạnh khác là responsive web design làm cho trang web cung cấp được trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng trên nhiều thiết bị, kích thước màn hình khác nhau. Một trang có thể hoạt động tốt bất kể sự biến đổi sẽ cung cấp một trải nghiệm người dùng tốt và nhất quán hơn một trang được thiết kế cho một loại thiết bị và kích thước màn hình cụ thể.
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1. Đối tượng sử dụng hệ thống Website bán giày này hoạt động chủ yếu phục vụ các đối tượng chính : Khách vãng lai, Thành viên, Chủ cửa hàng, Quản trị viên, Quản lý kho, Nhân viên bán hàng, Nhân viên giao hàng. Khách vãng lai • Đăng kí thành viên • Tìm kiếm và xem sản phẩm • Cập nhật giỏ hàng 1.
Thành viên (có những chức năng của khách vãng lai) • Đăng nhập • Mua hàng • Cập nhập thông tin cá nhân • Đánh giá - bình luận 1. Quản trị viên • Xem đơn hàng • Duyệt đơn hàng • Quản lý sản phẩm • Thống kê định kì • Quản lý nhân viên 15 • Quản lý hệ thống 1. Quản lý kho • Xem danh sách đơn hàng • Xuất kho • Nhập kho 1. Nhân viên bán hàng • Xem đơn hàng • Xử lí đơn hàng 1.
Nhân viên giao hàng • Xem đơn hàng • Báo cáo tình trạng giao hàng 2. Yêu cầu chất lượng • Giao diện đơn giản, dễ sử dụng • Ngôn ngữ tiếng Việt • Có tính bảo mật, an toàn • Tốc độ xử lý nhanh chóng, dễ dàng 3. Yêu cầu chức năng 3. Yêu cầu tổng quát • Tác • Miêu Tả Nhân • Là người có thể xem, tìm kiếm các sản • Khách phẩm của shop trên website, cập nhập vãng lai giỏ hàng và có thể tạo tài khoản thành viên của shop để mua hàng.
16 • Thành • Là người sở hữu tài khoản của shop và viên có tất cả các chức năng của khách vãng lai và có thể đặt hàng và thanh toán mua hàng. • Chủ nhà • Là người nắm quyền cao nhất và có tất hàng cả các quyền trên hệ thống website, Họ có thể cập nhập thông tin sản phẩm, nhân viên, quản lý tất cả hệ thống của website • Quản trị • Là người nắm hầu hết các quyền của viên hệ thống. Là người thay mặt chủ nhà hàng quản lý hầu hết hệ thống. • Nhân • Là người xử lý các đơn đặt mua hàng viên bán của shop.
hàng • Nhân • Là người chịu trách nhiệm giao hàng viên cho khách và xác nhận khách đã nhận giao hàng hàng • • • • Biểu đồ use-case 17 Hình 1 : Sơ đồ use-case 3. Sơ đồ hoạt động • Mua hàng 18 Hình 2 Sơ đồ hoạt động - mua hàng • Xử lý đơn hàng Hình 3 : Sơ đồ hoạt động xử lý đơn hàng • Nhập kho 19 Hình 4: Sơ đồ hoạt động - Nhập kho • Quản lý sản phẩm Hình 5 : Sơ Quản lý đồ hoạt động - sản phẩm 20 Hình 6 : Sơ đồ hoạt động - Quản lý sản phẩm (2) • Sơ đồ tuần tự • Mua hàng Hình 7 : Sơ đồ tuần tự - Mua hàng 21 • Xử lý đơn đặt hàng Hình 8 : Sơ đồ tuần tự - Xử lý đơn đặt hàng • Thêm sản phẩm Hình 9 : Sơ đồ tuần tự - Thêm sản phẩm 22 • Cập nhập sản phẩm Hình 10 : Sơ đồ tuần tự - Cập nhập sản phẩm 3. Sơ đồ thuật toán • Cập nhập giỏ hàng và mua hàng. 23 Hình 11 : Sơ đồ thuật toán - Cập nhập giỏ hàng & Mua hàng 24 3.
Sơ đồ chức năng hệ thống Hình 12 : Sơ đồ chức năng hệ thống • Sơ đồ ERD 25 Hình 13 : Sơ đồ ERD • Sơ đồ Relationship 26 Hình 14 : Sơ đồ RelationShip 4. Thiết kế hệ thống 4.