Báo cáo môn thực hành về phụ gia thực phẩm

Báo cáo chuyên đề về môn thực hành phụ gia thực phẩm đề tài thực hành phụ gia, điều tra khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp kết quả, đề xuất khuyến nghị chính sách.

Trường đại học

Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm

Chuyên ngành

Thực hành Phụ gia Thực phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực hành

2011

116
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA

1.1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1.1. Phụ gia chống oxy hóa

1.1.2. Cơ chế quá trình oxy hóa chất béo

1.1.3. Tổng quan về phụ gia chống oxy hóa Butyl hydroxytoluen (BHT)

1.2. Nguyên liệu dầu thực vật

1.2.1. Tổng quan

1.2.2. Đặc điểm của dầu thực vật

1.2.3. Thành phần

1.2.4. Phân loại

1.2.5. Bảo quản

1.2.6. Đặc tính của một số loại dầu ăn

1.3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM - KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

1.3.1. Xác định chỉ số acid

1.3.1.1. Định nghĩa
1.3.1.2. Nguyên tắc
1.3.1.3. Sơ đồ tiến hành thí nghiệm
1.3.1.4. Thuyết minh quy trình

2. Bài 2: PHỤ GIA TẠO NHŨ

2.1. Hệ nhũ tương

2.1.1. Phân loại hệ nhũ tương

2.1.2. Sự hình thành nhũ tương

2.1.3. Chất tạo nhũ

2.2. Nguyên liệu thí nghiệm

2.2.1. Dầu thực vật

2.3. Qui trình tiến hành thí nghiệm

2.3.1. Qui trình chung

2.3.2. Thuyết minh qui trình

2.4. Thí nghiệm

2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát hệ dầu/nước

2.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát hệ nước/dầu

2.5. Kết quả - bàn luận

2.5.1. Thí nghiệm 1: Hệ dầu/nước

2.5.2. Thí nghiệm 2: Hệ nước/dầu

2.6. Trả lời câu hỏi

3. Bài 3: PHỤ GIA ĐÔNG ĐẶC

3.1. Tổng quan về phụ gia

3.2. Giới thiệu một số loại phụ gia sử dụng trong thí nghiệm

3.3. Tiến hành thí nghiệm - Kết quả - bàn luận - Trả lời câu hỏi

4. Bài 4: PHỤ GIA CẢI THIỆN BỘT

4.1. Tổng quan về nguyên liệu

4.2. Phụ gia cải thiện bột mì

4.2.1. Tính chất và ứng dụng

4.2.2. Ứng dụng trong cải thiện chất lượng bột mì

4.3. Tiến hành thí nghiệm

4.3.1. Sơ đồ quy trình

4.3.2. Thuyết minh quy trình

4.3.3. Lựa chọn bột mì

4.3.4. Cân, phối trộn

4.4. Xác định chất lượng gluten - Kết quả và bàn luận - Trả lời câu hỏi

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Phụ gia chống oxy hóa

Phần này tập trung vào phụ gia chống oxy hóa, một phụ gia thực phẩm quan trọng. Nội dung bao gồm tổng quan lý thuyết về cơ chế quá trình oxy hóa chất béo, giới thiệu butylated hydroxytoluene (BHT), một phụ gia phổ biến. Thí nghiệm xác định chỉ số acid, chỉ số iod, và chỉ số peroxyt được thực hiện để đánh giá hiệu quả của BHT trong việc ức chế oxy hóa. Nguyên liệu dầu thực vật được sử dụng, và các đặc tính của một số loại dầu ăn được phân tích. An toàn thực phẩm là mối quan tâm chính, vì oxy hóa làm giảm chất lượng và gây hại cho sức khỏe. Việc sử dụng BHT nhằm mục đích kéo dài thời hạn sử dụng và duy trì an toàn thực phẩm. Kết quả thí nghiệm cho thấy sự khác biệt về chỉ số acid, chỉ số iod, và chỉ số peroxyt giữa mẫu có và không có BHT, minh chứng cho hiệu quả chống oxy hóa của phụ gia này. Điều này liên quan đến quy định phụ gia thực phẩmtiêu chuẩn phụ gia thực phẩm hiện hành.

1.1 Giới thiệu về phụ gia chống oxy hóa

Đoạn văn mô tả phụ gia chống oxy hóa như những chất được thêm vào thực phẩm để ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình oxy hóa chất béo. Oxy hóa gây ra sự thay đổi màu sắc, mùi vị, và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Bài viết đề cập đến các biện pháp ngăn ngừa oxy hóa, bao gồm sử dụng bao bì đặc biệt, rót đầy, hút chân không, và sử dụng phụ gia chống oxy hóa. Hai loại phụ gia chống oxy hóa chính được phân loại: loại có bản chất axit (ví dụ: axit citric, axit malic, axit ascorbic) và loại có bản chất phenolic (ví dụ: BHA, BHT, TBHQ). BHT (butylated hydroxytoluene) là trọng tâm của phần thí nghiệm. Phần này cũng đề cập đến việc xác định chỉ số axit, chỉ số peroxit, và chỉ số iod của mẫu chất béo với và không có phụ gia để đánh giá hiệu quả của phụ gia chống oxy hóa. Việc lựa chọn phụ gia cần tuân thủ quy định phụ gia thực phẩmtiêu chuẩn phụ gia thực phẩm để đảm bảo an toàn thực phẩm.

1.2 Cơ chế quá trình oxy hóa chất béo

Phần này giải thích chi tiết cơ chế quá trình oxy hóa chất béo, một phản ứng dây chuyền bắt đầu bằng sự hình thành các gốc tự do từ các phân tử acid béo. Ba giai đoạn chính được trình bày: giai đoạn khởi đầu (khởi tạo gốc tự do), giai đoạn lan truyền (phản ứng dây chuyền), và giai đoạn kết thúc (kết thúc phản ứng). Các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, và kim loại chuyển tiếp (như sắt và đồng) đóng vai trò là chất xúc tác, tăng tốc độ oxy hóa. Cơ chế của chất chống oxy hóa cũng được mô tả, nhấn mạnh khả năng của chúng trong việc trung hòa các gốc tự do, ngăn chặn sự lan truyền của phản ứng oxy hóa. Hiểu rõ cơ chế oxy hóa là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của phụ gia chống oxy hóa và đảm bảo an toàn thực phẩm. Phân tích rủi ro phụ gia thực phẩm cần được thực hiện dựa trên hiểu biết về cơ chế oxy hóa này. Đây là một phần quan trọng trong quản lý chất lượng phụ gia thực phẩm.

1.3 Tổng quan về BHT

Phần này tập trung vào BHT (butylated hydroxytoluene), một phụ gia chống oxy hóa cụ thể. Đặc điểm của BHT, bao gồm công thức hóa học, tên hóa học, tính chất vật lý (màu sắc, trạng thái, độ tan), nhiệt độ nóng chảy, và tác dụng chống oxy hóa được trình bày. BHT có hiệu quả trong việc ngăn chặn oxy hóa lipid, nhưng hiệu quả kém hơn BHA. Bài viết cũng đề cập đến độc tính của BHT, liều lượng cho phép, và cách cơ thể xử lý BHT. Thông tin về độc tính giúp đánh giá an toàn thực phẩm khi sử dụng BHT như một phụ gia thực phẩm. Việc sử dụng BHT cần tuân thủ các quy định phụ gia thực phẩmtiêu chuẩn phụ gia thực phẩm quốc tế và quốc gia để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Đánh giá an toàn phụ gia thực phẩm là cần thiết trước khi ứng dụng rộng rãi.

1.4 Nguyên liệu và đặc tính dầu thực vật

Phần này mô tả nguyên liệu dầu thực vật được sử dụng trong thí nghiệm. Bài viết nêu tổng quan về dầu ăn, các loại dầu khác nhau, và đặc tính của chúng. Thành phần dinh dưỡng của dầu ăn, bao gồm acid béo no và acid béo không no, được trình bày. Quan trọng là phân loại dầu dựa trên khả năng chịu nhiệt và sự thích hợp cho các phương pháp nấu ăn khác nhau. Bảo quản dầu thực vật cũng được đề cập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ dầu khỏi ánh sáng, nhiệt độ cao và oxy để ngăn chặn oxy hóa. Phân tích nguy cơ phụ gia thực phẩm cũng liên quan đến việc chọn lựa và bảo quản dầu. Quản lý phụ gia thực phẩm bao gồm việc lựa chọn dầu phù hợp và bảo quản đúng cách để đảm bảo an toàn thực phẩm.

II. Phụ gia tạo nhũ

Phần này tập trung vào phụ gia tạo nhũ, một loại phụ gia thực phẩm khác. Nội dung bao gồm lý thuyết về hệ nhũ tương, phân loại hệ nhũ tương, và sự hình thành nhũ tương. Các thí nghiệm khảo sát hệ dầu/nướchệ nước/dầu được thực hiện để đánh giá hiệu quả của chất tạo nhũ. Nguyên liệu thí nghiệm được chỉ rõ. Ứng dụng phụ gia thực phẩm trong tạo nhũ rất đa dạng, đặc biệt trong các sản phẩm như sữa, mayonnaise. Kiểm nghiệm phụ gia thực phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Kết quả thí nghiệm được phân tích để đánh giá hiệu quả của chất tạo nhũ trong việc tạo ra hệ nhũ tương ổn định. Phân tích dữ liệu phụ gia thực phẩm giúp rút ra kết luận về hiệu quả của các phụ gia được sử dụng. Cơ sở dữ liệu phụ gia thực phẩm cần được tham khảo để hiểu rõ hơn về các phụ gia này.

III. Phụ gia đông đặc

Phần này đề cập đến phụ gia đông đặc, một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng để làm đặc hoặc đông cứng thực phẩm. Nội dung bao gồm tổng quan về phụ gia đông đặc, giới thiệu một số loại phụ gia cụ thể được sử dụng trong thí nghiệm. Thí nghiệm được tiến hành để đánh giá hiệu quả của các phụ gia này. Kết quả thí nghiệm được trình bày và phân tích. An toàn thực phẩmkiểm nghiệm phụ gia thực phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu khi sử dụng các loại phụ gia này. Pháp luật về phụ gia thực phẩm quy định rõ ràng về việc sử dụng các loại phụ gia này. Báo cáo thí nghiệm phụ gia thực phẩm cần thể hiện rõ ràng các kết quả và đánh giá hiệu quả của phụ gia.

IV. Phụ gia cải thiện bột

Phần này tập trung vào phụ gia cải thiện bột, một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng để cải thiện chất lượng bột mì. Nội dung bao gồm tổng quan về nguyên liệu, phụ gia cải thiện bột mì, tính chất và ứng dụng của các loại phụ gia này. Thí nghiệm được thiết kế để đánh giá tác động của các phụ gia lên chất lượng bột mì. Kết quả thí nghiệm được phân tích. Quản lý chất lượng phụ gia thực phẩmkiểm soát chất lượng phụ gia thực phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tiêu chuẩn quốc tế về phụ gia thực phẩm cần được tuân thủ. Thu thập dữ liệu phụ gia thực phẩmphân tích dữ liệu phụ gia thực phẩm là rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của các phụ gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/01/2025
Báo cáo môn thực hành phụ gia thực phẩm đề tài thực hành phụ gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM MÔN: THỰC HÀNH PHỤ GIA THỰC PHẨM  BÁO CÁO: THỰC HÀNH PHỤ GIA GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến Lớp: DHTP4 Nhóm: 2 Tổ: 3 1. Nguyễn Thị Thu Hằng 08104521 2. Nguyễn Thị Huyền 08096211 3. Nguyễn Trần Thái Hưng 08100391 4.

Nguyễn Mỹ Linh 08234201 5. Nguyễn Thị Phương Thảo 08231591 6. Đặng Thị Bích Tuyền 08109511 TP. HCM, THÁNG 10 NĂM 2011 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 1 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến MỤC LỤC Bài 1: Phụ gia chống oxy hóa 1.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.1 Phụ gia chống oxy hóa.2 Cơ chế quá trình oxy hóa chất béo.3 Tổng quan về phụ gia chống oxy hóa Butyl hydroxytoluen (BHT).2Nguyên liệu dầu thực vật.6 Đặc tính của một số loại dầu ăn. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM - KẾT QUẢ - BÀN LUẬN.1 Xác định chỉ số acid.3 Sơ đồ tiến hành thí nghiệm.4 Thuyết minh quy trình.5 Kết quả thí nghiệm.6 Nhận xét kết quả.2 Xác định chỉ số Iod bằng phương pháp Wijs.2 Nguyên tắc xác định.3 Sơ đồ quy trình tiến hành thí nghiệm.4 Thuyết minh quy trình.5 Kết quả thí nghiệm.6 Nhận xét kết quả.27 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 2 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến 2.3 Xác định chỉ số peroxyt.3 Thuyết minh quy trình.4 Kết quả thí nghiệm.5 Sơ đồ quy trình tiến hành thí nghiệm. TRẢ LỜI CÂU HỎI.31 Bài 2: Phụ gia tạo nhũ. Hệ nhũ tương.1 Phân loại hệ nhũ tương.2 Sự hình thành nhũ tương.2 Chất tạo nhũ.51 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 3 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến 1.5 Nguyên liệu thí nghiệm.1 Dầu thực vật.

Qui trình tiến hành thí nghiệm.1 Qui trình chung.2 Thuyết minh qui trình.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát hệ dầu/nước.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát hệ nước/dầu. Kết quả - bàn luận.1 Thí nghiệm 1: Hệ dầu/nước.2 Thí nghiệm 2: Hệ nước/dầu.1 Thí nghiệm 1: Hệ dầu/nước.2 Thí nghiệm 2: Hệ nước/dầu.Trả lời câu hỏi.59 Bài 3: Phụ gia đông đặc 1.1Tổng quan về phụ gia.2 Giới thiệu một số loại phụ gia sử dụng trong thí nghiệm.65 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 4 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến 1. Tiến hành thí nghiệm. Kết quả - bàn luận.

Trả lời câu hỏi.77 Bài 4: Phụ gia cải thiện bột 1. Tổng quan về nguyên liệu.2 Phụ gia cải thiện bột mì.1 Tính chất và ứng dụng.2 Ứng dụng trong cải thiện chất lượng bột mì. Tiến hành thí nghiệm.1 Sơ đồ quy trình.2 Thuyết minh quy trình.1 Lựa chọn bột mì.2 Cân, phối trộn.91 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 5 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến 2.4 Xác định chất lượng gluten. Kết quả và bàn luận.

Trả lời câu hỏi.1 Giới thiệu về Enzyme.2 Vai trò của enzyme trong chế biến thực phẩm.3 Nhóm các Enzyme thường được sủ dụng trên thị trường. Nguyên liệu dứa.1 Nguồn gốc – Phân loại.1 Thành phần dinh dưỡng.2 Ích lợi từ dứa. Cách tiến hành.1 Quy trình.2 Thuyết minh quy trình.6 Xác định V, oBx, độ nhớt, pH, màu sắc, độ trong. Kết quả - Bình luận.107 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 6 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến 3.1 Kết quả thí nghiệm.2 Xử lí kết quả.

Trả lời câu hỏi.110 Tài liệu tham khảo.115 Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 7 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến Bài 1: PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Phụ gia chống oxy hóa 1.1 Giới thiệu Phụ gia chống oxy hóa là những chất cho vào các sản phẩm thực phẩm nhằm vô hoạt các gốc tự do, từ đó giảm tốc độ xảy ra quá trình ôi hóa chất béo. Cụ thể là phụ gia này sẽ kéo dài thời gian hình thành những hợp chất gây ra quá trình oxi hóa. Ngoài ra, phụ gia chống oxy hóa còn có chức năng vô hoạt peroxide.

Khi chế biến, đặc biệt là bảo quản các sản phẩm thực phẩm thường xảy ra các quá trình và các loại phản ứng oxy hóa khác nhau làm biến đổi phẩm chất và giảm giá trị của thực phẩm. Các biểu hiện thường thấy của sự oxy hóa chất béo là phát sinh mùi vị xấu, thay đổi màu sắc, thay đổi độ nhớt của sản phẩm và làm mất chất dinh dưỡng.  Biện pháp ngăn ngừa sự oxi hóa:  Sử dụng bao bì đặc biệt để cách ly sản phẩm giàu chất béo với các tác nhân làm tăng quá trình oxi hóa  Rót đầy, hút chân không, làm đầy không gian tự do bằng cách sử dụng chất trơ.  Đặc biệt là sử dụng phụ gia chống oxi hóa.

Phụ gia chống oxi hóa là những chất cho vào sản phẩm thực phẩm nhằm ngăn chặn hay kiềm hãm các gốc oxi hóa tự do của cất béo - là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi màu và mùi của sản phẩm.  Phụ gia chống oxi hóa có hai loại:  Có bản chất axit: axid citric, acid malic, acid ascorbic…  Có bản chất phenolic: BHA, HBT, TBHQ… Phạm vi của bài thí nghiệm là xác định chỉ số axit, chỉ số peroxit, chỉ số iod của mẫu chất béo có bổ sung phụ gia và mẫu đối chứng.  BHA (Butylhydroxyanisoile) Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 8 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến  BHT (butylated hydroxytoluene)  TBHQ (Tert-butylhydroquinone) Tên Tính tan Nhiệt độ Liều lượng sử Mô tả nóng chảy dụng Dầu, mỡ, Là tinh thể màu etanol, eter, Butyl < 0,5 mg/kg thể trắng, đôi khi hơi propan 1,2 – hydroxyanisol 60 – 65oC vàng,có mùi thoảng diol,. trọng (BHA ) đặc trưng.

Không tan trong nước. Dầu, mỡ, rượu. Là tinh thể trắng, Butyl Không tan < 0,5 mg/kg thể hình sợi, không vị, o hydroxytoluen trong nước và 69 – 72 C trọng thoảng mùi đặc (BHT) propan 1,2 - trưng. diol Tan tốt trong etanol Tert – butyl Là tinh thể trắng, có Tan không 126.5 – < 0,5 mg/kg thể hydroquinon hoàn toàn trong 128.5oC trọng mùi đặc trưng.

(TBHQ) nước  Tác dụng của chất chống oxy hóa:  Chất chống oxy hóa tác dụng với các chất xúc tác của phản ứng oxy hóa nên phản ứng không thể xảy ra, chất béo không bị oxy hóa. Ví dụ: acid citric, polyphenol…  Chất chống oxy hóa tác dụng với các chất cần bảo vệ, tạo phức chất bền vững khó bị oxy hóa Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 9 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến Ví dụ: nitrit, nitrat tác dụng với Fe, giữ cho Fe (II) không bị oxy hóa thành Fe (III), tránh làm mất màu thịt.  Tác dụng với O2 không khí: oxy phản ứng với các chất chống oxy hóa chứ không phản ứng với chất béo nên chất béo không bị hư hỏng do oxy hóa. Ví dụ: acid ascorbic, acid erythorbic… Ngăn chặn sự tiếp xúc của O2 với thực phẩm 1.2 Cơ chế quá trình oxy hóa chất béo Sự tự oxy hóa chất béo là phản ứng dây chuyền được châm ngòi bằng sự tạo thành các gốc tự do từ các phân tử acid béo.

 Giai đoạn khởi đầu: RH + O2 Ro + oOOH RH R o + Ho Bước khởi đầu có thể được tăng cường bởi tác dụng của nguồn năng lượng như khi gia nhiệt hoặc chiếu sáng (đặc biệt là nguồn ánh sáng UV). Ngoài ra, các hợp chất hữu cơ, vô cơ (thường tìm thấy dưới dạng muối Fe và Cu) cũng là những chất xúc tác có ảnh hưởng rất mạnh, kích thích quá trình oxy hóa xảy ra.  Giai đoạn lan truyền: R 0 + O2 ROO0 (gốc peroxide) ROOo + R’H R’o + ROOH (hydroperoxide)  Giai đoạn kết thúc: ROOo + ROOo ROOR + O2 ROOo + Ro ROOR Ro + Ro R-R Các gốc alkyl Ro phản ứng với O2 để hình thành gốc peroxide ROOo. Phản ứng giữa alkyl và O2 xảy ra rất nhanh trong điều kiện khí quyển.

Do đó, nồng độ của alkyl rất thấp so với gốc peroxide. Gốc peroxide hấp thu điện tử từ các phân tử lipid khác và phản ứng với điện tử này để tạo thành hydroperoxide ROOH và một gốc Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 10 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến peroxide khác. Những phản ứng này xúc tác cho các phản ứng khác. Sự tự oxy hóa lipid được gọi là phản ứng gốc tự do.

Khi các gốc tự do phản ứng với nhau, các sản phẩm không gốc tự do sẽ tạo thành và phản ứng kết thúc. Ngoài hiện tượng tự oxy hóa, lipid còn có thể bị oxy hóa bằng enzyme lipoxygenase.  Cơ chế của chất chống oxy hóa: Những chất chống oxy hóa ngăn chặn sự hình thành những gốc tự do (những chất có electron riêng lẻ) bằng cách cho đi nguyên tử hydro. Khi cho đi nguyên tử hydro, bản thân những chất chống oxy hóa cũng trở thành những gốc tự do nhưng những gốc này hoạt tính kém hơn.

Sau đó gốc tự do của lipid (R o) kết hợp với gốc tự do của chất chống oxy hóa (Ao) tạo thành những hợp chất bền. Phản ứng của chất chống oxy hóa với gốc tự do: Ro + AH RH + Ao ROo + AH ROH + Ao ROOo + AH ROOH + Ao Ro + Ao ` RA ROo + Ao ROA ROOo + Ao ROOA Ví dụ: BHA, BHT, tocopherol… 1.3 Tổng quan về phụ gia chống oxy hóa Butyl hydroxytoluen (BHT) - Đặc điểm + Công thức hóa học: C15H24O. + Tên hóa học: 2,6-Ditertiary-butyl-p-cresol; 4-methyl-2,6-ditertiary-butyl- phenol. + Khối lượng phân tử: 220,36 (dvC).

+ Công thức cấu tạo: Tổ 3 – Nhóm 2 – DHTP4 Page 11 Tieu luan Báo cáo thực hành phụ gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến - BHT là chất rắn màu trắng, ở dạng tinh thể, hình sợi, không vị, thoảng mùi đặc trưng. - Tan kém trong dầu, mỡ, rượu. Không tan trong nước và propan – 1,2 – diol. - Bền nhiệt, nhiệt độ nóng chảy 69 – 72oC.

- BHT có tác dụng chống oxy hóa kém hơn BHA do cấu tạo của nó cồng kềnh hơn BHA. Sự có mặt của sắt trong một số sản phẩm thực phẩm hay bao bì, BHT có thể tạo ra màu vàng. - Độc tính Là hợp chất ít độc, ở liều lượng 50 mg/kg thể trọng không gây ảnh hưởng tới sức khỏe, liều lượng gây chết ở chuột LD50 = 1000 mg/kg thể trọng. Khi BHT đi vào cơ thể qua đường miệng sẽ được hấp thụ nhanh chóng qua dạ dày, ruột, sau đó sẽ được thải ra ngoài theo nước tiểu và phân.

Ở người, sự bài tiết BHT thông qua thận được thử nghiệm khi cho ăn với khẩu phần có chứa 40mg/kg thể trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết Báo cáo thực hành về phụ gia thực phẩm cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và ứng dụng của phụ gia trong ngành thực phẩm. Tác giả phân tích các loại phụ gia phổ biến, cách chúng ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm, cũng như quy định liên quan đến việc sử dụng chúng. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về lợi ích và rủi ro của phụ gia thực phẩm, từ đó có thể đưa ra quyết định thông minh hơn khi lựa chọn sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Hướng dẫn chi tiết về phụ gia thực phẩm, nơi cung cấp hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn về các loại phụ gia và cách sử dụng chúng trong thực tiễn. Những thông tin này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của phụ gia trong chế biến thực phẩm và cách chúng ảnh hưởng đến sức khỏe.