Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Thu Hiền (lớp KT06 – Khóa 1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hồng Diệp, hoàn thành năm 2010) được thực hiện dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm – đơn vị trực thuộc nòng cốt của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (VIBEX).

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng đòi hỏi quy trình quản lý sản xuất chặt chẽ, tối ưu hóa chi phí và quản trị tài chính minh bạch. Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm là đơn vị sản xuất lớn nhất của VIBEX, đóng góp tỷ trọng chi phối trong toàn bộ giá trị sản lượng và doanh thu của công ty. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và hệ thống hạch toán kế toán tại xí nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong việc hệ thống hóa kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp với thực tiễn điều hành tại cơ sở sản xuất công nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm.
  2. Khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn 2006 – 2008.
  3. Phân tích chi tiết công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị theo từng phần hành nghiệp vụ cụ thể: kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán vốn bằng tiền.
  4. Nhận diện phương thức xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách và ứng dụng phần mềm tin học trong công tác kế toán của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm. Phạm vi nghiên cứu về không gian đặt tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm (xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu hoạt động giai đoạn 2006 – 2008 và số liệu hạch toán chi tiết trong các tháng của năm 2009 (trọng tâm là tháng 10 năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Báo cáo được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng căn cứ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán chuyên dùng CBOOK.net do công ty cung cấp.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp ghi thẻ song song; phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho từng công trình, sản phẩm trạm trộn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp tiếp cận các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính) và các phân xưởng sản xuất để thu thập chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế và sơ đồ vận hành.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Đối chiếu các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành với thực tế ghi chép chứng từ, lập bảng phân bổ, vào sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của báo cáo bao gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hợp đồng mua hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy nhận nợ, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết vật liệu TK 152, Sổ theo dõi tài sản cố định) và sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái TK 154, TK 214, TK 334, TK 338, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan chung về Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý, đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm là đơn vị trực thuộc, đơn vị sản xuất trung tâm lớn nhất của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (tiền thân là Nhà máy Bê tông Đúc sẵn Hà Nội thành lập ngày 06/05/1961 theo Quyết định số 427/BKT của Bộ trưởng Bộ Kiến trúc; tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi concrete – Construction Company, viết tắt là VIBEX; trụ sở tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Hà Nội; vốn điều lệ 12 tỷ đồng). Giá trị sản lượng của xí nghiệp chiếm khoảng 65% và doanh thu chiếm 70% toàn công ty.

Quá trình phát triển của đơn vị trải qua 4 giai đoạn lịch sử:

  • Giai đoạn 1 (1961 - 1982): Hoạt động dưới sự chỉ đạo của Bộ Kiến trúc, sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước các sản phẩm cột điện, ống nước, panel, cấu kiện bê tông.
  • Giai đoạn 2 (1982 - 1984): Trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, bổ sung dây chuyền sản xuất cấu kiện nhà ở tấm lợp lớn.
  • Giai đoạn 3 (1985 - 1988): Chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh doanh, mở rộng quy mô.
  • Giai đoạn 4 (1989 đến thời điểm nghiên cứu): Tách thành Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây dựng Hà Nội trực thuộc Bộ Xây dựng (1989); năm 1993 đầu tư dây chuyền Dự ứng lực sản xuất ống nước bê tông cốt thép và cải tạo xưởng trộn; từ tháng 6/1995 đổi tên thành Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội.

Về danh mục sản phẩm, xí nghiệp sản xuất khoảng 40 loại bê tông, 200 loại ống nước (tiêu biểu gồm ống N100/90, ống N250, ống N1250 phục vụ công trình thủy lợi, giao thông) và 150 loại cấu kiện bê tông (như cọc móng 25x25cm, 30x30cm chia thành cọc mũi, cọc thân với nhiều khẩu độ dài).

Bộ máy quản lý xí nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Giám đốc xí nghiệp: Điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh và đại diện pháp nhân.
  • Phòng Kinh doanh tổng hợp: Quản lý hợp đồng kinh tế, nghiên cứu cung cầu thị trường, điều động tổ vận chuyển.
  • Phòng Kỹ thuật: Xác định định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, lập kế hoạch sản xuất và giám sát thi công.
  • Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện công tác kế toán, quản lý và điều hòa vốn.
  • Phòng Hành chính: Quản lý nhân sự, bố trí lao động và tiền lương.

Quy trình sản xuất được thực hiện qua các phân xưởng chuyên biệt: Phân xưởng sắt (gia công kéo thẳng, cắt, hàn khung cốt thép), Phân xưởng trộn (sàng rửa đá, trộn xi măng, cát vàng, phụ gia tạo vữa bê tông), Phân xưởng tạo hình (lắp vữa và cốt thép vào khuôn, quay ly tâm nén ép, đưa vào bể dưỡng hộ, tháo ván khuôn và hoàn thiện qua kiểm tra KCS), cùng với Phân xưởng cơ khí và Đội cơ giới vận tải.

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng doanh thu hàng năm (VNĐ) 98.000 - -
Tổng chi phí hàng năm (VNĐ) 96.000 - -
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 2.000 - -
Tổng số lao động (Người) 173 215 300

Chương II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm

Chương này đi sâu mô tả hệ thống kế toán, luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán chi tiết tại xí nghiệp theo các phần hành kế toán nghiệp vụ.

Hệ thống kế toán xí nghiệp tuân thủ niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo tháng, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ), áp dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09-DN). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt - tiền gửi - công nợ, Kế toán thuế - NVL - BCTC, Kế toán tiền lương - TSCĐ và Thủ quỹ.

[Chứng từ ban đầu] 
[Nhập dữ liệu vào máy tính (CBOOK.net)]
[Xử lý tự động theo chương trình]
[Sổ tổng hợp (NKC, Sổ cái)]  [Sổ kế toán chi tiết]    [Báo cáo kế toán (BCTC, KTQT)]

Các phần hành kế toán cụ thể được tác giả phân tích và minh chứng bằng chứng từ thực tế:

1. Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ)

TSCĐ tại xí nghiệp chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ sản xuất xây lắp, được phân loại theo kết cấu. Thời điểm tháng 09/2009:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: Tỷ trọng 28,29%.
  • Thiết bị văn phòng: Tỷ trọng 8,03% (giá trị 803.200 VNĐ).
  • Tổng tài sản cố định: 100% (giá trị 10.000 VNĐ).

Biến động trong tháng 10/2009 bao gồm: mua mới máy trộn bê tông (tổng nguyên giá gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt là 42.000 VNĐ / 92.000 VNĐ) và thanh lý một xe tải cũ hết khấu hao (nguyên giá 60.000.000 VNĐ, giá thanh toán thu hồi 25.000 VNĐ, chi phí thanh lý 3.000 VNĐ). Khấu hao trích theo phương pháp đường thẳng; Bảng phân bổ khấu hao tháng 10/2009 phản ánh trích khấu hao bộ phận quản lý (TK 642: 2.000 VNĐ), khấu hao máy móc (TK 635: 800.000 VNĐ), ghi Có TK 214 với tổng phát sinh 7.000 VNĐ.

2. Kế toán Nguyên vật liệu (NVL)

Xí nghiệp sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết và tính giá xuất theo phương pháp FIFO; chi phí vật liệu được phân bổ trực tiếp cho từng đối tượng sản phẩm.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa trong tháng 10/2009:

  • Nghiệp vụ mua xi măng từ Công ty Xi măng Lam Hồng: Theo Hợp đồng mua bán ngày 01/10/2009 và Hóa đơn GTGT số 01.GTKL-3LL ngày 01/10/2009, xí nghiệp mua 10.000 kg xi măng với đơn giá 1.900 đ/kg (đã có thuế GTGT 10%), tổng thanh toán 19.000.000 VNĐ (chưa thanh toán, lập Giấy ký nhận nợ thời hạn 15 ngày). Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT lập ngày 01/10/2009 nhập 10.000 kg xi măng; Phiếu xuất kho Mẫu 01-VT lập ngày 04/10/2009 xuất dùng toàn bộ 10.000 kg (trị giá 19.000.000 VNĐ).
  • Nghiệp vụ mua thép từ Công ty Vật tư Hoa Phương: Theo Hợp đồng ngày 05/10/2009 và Hóa đơn GTGT số 0000051 (ký hiệu AA/03) ngày 05/10/2009, xí nghiệp mua 3.000 kg thép hình với đơn giá 12.500 đ/kg (chưa thuế), tiền hàng 37.500.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 3.750.000 VNĐ, tổng giá thanh toán 41.250.000 VNĐ. Nhập kho theo Phiếu nhập kho ngày 05/10/2009 và xuất kho cho sản xuất theo Phiếu xuất kho ngày 05/10/2009 (trị giá 37.500.000 VNĐ). Thanh toán bằng Phiếu chi Mẫu 02-TT số tiền 41.250.000 VNĐ.
  • Báo cáo và sổ sách: Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu tháng 10/2009 và Sổ chi tiết vật liệu TK 152 (Mẫu số S10-DN) đối với xi măng và thép hình.

3. Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương

Lao động tại xí nghiệp chia thành: công nhân trực tiếp sản xuất (hưởng lương theo sản phẩm căn cứ khối lượng hoàn thành và đơn giá) và lao động quản lý/văn phòng (hưởng lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công, ngày làm việc thực tế, hệ số lương và mức lương tối thiểu).

Công thức tính lương thời gian: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương} \times \text{Ngày làm việc}}{22} + \text{Phụ cấp}$$

Công thức tính lương sản phẩm: $$\text{Lương sản phẩm} = \text{Khối lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương sản phẩm}$$

Hình thức thanh toán lương chia làm 2 đợt: tạm ứng kỳ I vào ngày 20 hàng tháng và thanh toán kỳ II vào ngày 05 tháng sau. Các khoản trích nộp gồm BHXH (5%), BHYT (1%) và KPCĐ theo quy định của Nhà nước. Nghiệp vụ được theo dõi qua Bảng chấm công tháng 10/2009, Bảng thanh toán lương tháng 10/2009 (cho các nhân sự: Giám đốc Trần Cao Cường hệ số 3,52; Phó Giám đốc Lê Văn Bản hệ số 3,23; Kế toán trưởng Phan Ngọc Minh hệ số 3,23; nhân viên kế toán hệ số từ 1,46 đến 3,43), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Sổ cái TK 334 (Mẫu S 02 c1-DNN, số dư cuối tháng 824.600 VNĐ) và Sổ cái TK 338.

4. Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí gồm: Chi phí NVL trực tiếp (xi măng, sắt thép, thép buộc, xăng dầu - TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (điện nước, khấu hao, công cụ dụng cụ xẻng, bai - TK 627). Toàn bộ chi phí được tập hợp và kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp cho từng công trình hoàn thành.

Khoản mục chi phí Chi phí SX dở dang đầu kỳ Chi phí SX phát sinh Chi phí SX dở dang cuối kỳ Tổng giá thành
Chi phí NVL trực tiếp - 134.420 - 134.420
Chi phí Nhân công trực tiếp - 18.000 - 18.000
Chi phí Sản xuất chung - 15.220 - 15.220
Tổng cộng - 167.640 - 180.220

Cuối kỳ, kế toán ghi nhận kết chuyển giá thành sản xuất sang TK 911 với số tiền 180.220 VNĐ trên Sổ cái TK 154 (Mẫu S 02 c1-DNN).

5. Kế toán Vốn bằng tiền và Công nợ

Phần hành vốn bằng tiền theo dõi thu, chi tiền mặt qua quỹ (sử dụng Phiếu thu, Phiếu chi Mẫu 02-TT) và các giao dịch chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của xí nghiệp (Tài khoản số 711A13643215 tại Ngân hàng Công thương Hà Nội). Kế toán công nợ theo dõi chặt chẽ quan hệ mua chịu vật tư và các cam kết thanh toán qua hợp đồng kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể:

  1. Làm rõ vị thế và quy mô của đơn vị: Khẳng định vai trò trung tâm của Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm đối với Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (đóng góp 65% sản lượng và 70% doanh thu toàn công ty).
  2. Hệ thống hóa quy trình công nghệ và sản phẩm: Mô tả chi tiết dây chuyền sản xuất khép kín từ khâu tiếp nhận nguyên vật liệu qua 3 phân xưởng chính (Sắt, Trộn, Tạo hình ly tâm) đến khâu dưỡng hộ và KCS thành phẩm cho các nhóm sản phẩm chủ lực (ống nước N100/90, N250, N1250; cọc móng 25x25cm, 30x30cm).
  3. Mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán: Minh họa đầy đủ chu trình hạch toán kế toán từ lập chứng từ ban đầu (Phiếu nhập - xuất 01-VT, Phiếu chi 02-TT, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế), luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết (Mẫu S10-DN), lập bảng phân bổ đến ghi Sổ cái (Mẫu S 02 c1-DNN) theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
  4. Phản ánh công tác tin học hóa: Ghi nhận việc áp dụng phần mềm kế toán CBOOK.net trên mô hình Nhật ký chung máy vi tính, giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu khối lượng thao tác thủ công cho bộ máy kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung vào việc mô tả tổng thể thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ tại đơn vị; các chuỗi số liệu tài chính tổng hợp nhiều năm còn giản lược (chỉ có bảng tổng quát năm 2006 - 2008 và minh họa chứng từ tháng 10 năm 2009). Báo cáo chưa đi sâu vào đánh giá phân tích tài chính chuyên sâu hoặc kiểm toán nội bộ.
  • Hướng mở: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang chuyên đề khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về một phần hành kế toán cụ thể (như Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hoặc Kế toán nguyên vật liệu - công nợ) nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý định mức tiêu hao vật tư và hạ giá thành sản phẩm bê tông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tổng hợp, cách tiếp cận sơ đồ tổ chức sản xuất bê tông đúc sẵn và phương pháp hệ thống hóa chứng từ kế toán thực tế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức ghi thẻ song song đối với nguyên vật liệu khối lượng lớn (xi măng, cát, thép), phương pháp phân bổ chi phí tiền lương, trích bảo hiểm và quy trình kết chuyển chi phí sản xuất trạm trộn sang giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm giữ vị trí và tỷ trọng như thế nào trong Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội? Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc trung tâm và là đơn vị sản xuất lớn nhất của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (VIBEX), với giá trị sản lượng chiếm khoảng 65% và doanh thu chiếm khoảng 70% toàn công ty.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Xí nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dùng CBOOK.net.

3. Phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại xí nghiệp là gì? Xí nghiệp áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán; phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

4. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện đúc sẵn tại xí nghiệp trải qua những phân xưởng chính nào? Quy trình sản xuất diễn ra liên tục qua 3 phân xưởng chính: Phân xưởng sắt (gia công khung cốt thép), Phân xưởng trộn (sàng rửa đá và trộn bê tông tươi) và Phân xưởng tạo hình (đổ khuôn, quay ly tâm nén ép, đưa vào bể dưỡng hộ, tháo ván khuôn và hoàn thiện kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho).

5. Cơ cấu trả lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị được tổ chức như thế nào? Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lương: lương thời gian (cho khối quản lý, văn phòng dựa trên hệ số lương, lương tối thiểu và bảng chấm công) và lương sản phẩm (cho công nhân trực tiếp sản xuất theo khối lượng hoàn thành). Các khoản trích theo lương gồm BHXH (5%), BHYT (1%) và KPCĐ theo tỷ lệ quy định của Nhà nước.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Hiền đã phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý và dây chuyền công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp Bê tông Đúc sẵn Chèm. Đồng thời, công trình đã hệ thống hóa quy trình hạch toán các phần hành kế toán trọng yếu tại đơn vị theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) kết hợp ứng dụng phần mềm CBOOK.net. Đây là tài liệu phản ánh trung thực mối liên hệ giữa lý thuyết hạch toán kế toán và thực tiễn quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất cấu kiện xây dựng.