đặt vấn đề về việc đánh giá đối tƣợng dựa trên nhu cầu. Chẳng hạn trong một tiêu chí trong cơ sở hạ tầng là giao thông đƣờng bộ, chúng tôi đánh giá dựa trên việc khả năng đáp ứng và tổng chi phí xã hội mất đi do việc sử dụng hệ thống giao thông này chứ không đánh giá chính bản thân hệ thống giao thông đƣờng bộ. Điển hình là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh có hạ tầng giao thông đƣờng bộ tốt, nhƣng khả năng đáp ứng theo nhu cầu lại rất thấp, kéo theo rất nhiều chi phí xã hội phát sinh từ việc sử dụng hệ thống giao thông này do các vấn đề về tắc đƣờng nhƣ tiêu tốn xăng, ô nhiễm, mất thời gian lƣu thông trên đƣờng, mất cơ hội để dành thời gian làm việc khác thay vì đi lại. Vì thế, kết quả tổng hợp điểm cuối cùng về trụ cột cơ sở hạ tầng mà chúng tôi công bố có khác một số kết quả đã đƣợc công bố trƣớc đây.
Do giả thiết đƣợc sử dụng và đối tƣợng đƣợc lựa chọn khác nhau. Có một số tiêu chí có thể nằm ở cả hai trụ cột, đối với phần giao thoa này, để tránh tính trùng, chúng tôi chỉ xếp đối tƣợng vào một trụ cột. Ví dụ, hạ tầng du lịch đƣợc tính chung trong trụ cột cơ sở hạ tầng, môi trƣờng xã hội đƣợc đánh giá trong môi trƣờng sống của trụ cột con ngƣời, môi trƣờng tự nhiên đƣợc đánh giá trong trụ cột đặc điểm địa phƣơng, mà thực tế các đối tƣợng này cũng có thể đƣợc xem xét trong trụ cột du lịch. Kết quả cuối cùng đƣợc thể hiện ở Hình 1.
21 Hình 1 Kết quả Năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phƣơng năm 2013 22 Bảng 1 Kết quả xếp hạng tổng thể và các trụ cột của 63 tỉnh, thành phố năm 2013 Thứ Đặc điểm địa Tổng thể Thƣơng mại Đầu tƣ Du lịch Con ngƣời Cơ sở hạ tầng Văn hoá Thể chế hạng phƣơng Bà Rịa - Vũng 1 Tp Hồ Chí Minh Tp Hồ Chí Minh Tp Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng Hà Nội Kiên Giang Tp Hồ Chí Minh Tàu Bà Rịa - Vũng 2 Hà Nội Hà Nội Bình Dƣơng Đà Nẵng Tp Hồ Chí Minh Khánh Hòa Bắc Ninh Quảng Ninh Tàu Bà Rịa - Vũng Bà Rịa - Vũng 3 Bình Dƣơng Quảng Ninh Đồng Nai Bình Dƣơng Bắc Giang Lạng Sơn Kiên Giang Tàu Tàu Bà Rịa - Vũng Bà Rịa - Vũng 4 Hải Phòng Đồng Nai Ninh Bình Bình Dƣơng Nghệ An Bà Rịa - Vũng Tàu Đồng Nai Tàu Tàu 5 Đà Nẵng Đồng Nai Hà Nội Khánh Hòa Đà Nẵng Đồng Nai Thanh Hóa Hải Phòng Hải Phòng Bà Rịa - Vũng 6 Thanh Hóa Bắc Ninh Kiên Giang Bình Dƣơng Hồ Chí Minh Phú Thọ Hồ Chí Minh Đà Nẵng Tàu 7 Bắc Ninh Bình Dƣơng Bắc Ninh Cần Thơ Quảng Ninh Hà Nội Hƣng Yên Hà Nội Bình Dƣơng Thừa Thiên - Thừa Thiên - 8 Nghệ An Quảng Ninh Thanh Hóa Bắc Ninh Cần Thơ Đà Nẵng Quảng Ninh Huế Huế Thừa Thiên - 9 Hƣng Yên Hải Dƣơng Quảng Ninh Quảng Bình Đồng Tháp Quảng Nam Cần Thơ An Giang Huế Thừa Thiên - 10 Long An Quảng Ngãi Lào Cai Long An Quảng Ngãi Ninh Bình Nghệ An Cần Thơ Huế 11 Lạng Sơn Khánh Hòa Hải Phòng Hồ Chí Minh Hải Phòng Vĩnh Phúc Kon Tum Thanh Hóa (I) Hà Nội 12 Đồng Nai Cần Thơ Tiền Giang Hà Nội Thanh Hóa Thái Nguyên Thái Bình Khánh Hòa Nghệ An 13 Hải Phòng Đà Nẵng Ninh Thuận Lâm Đồng Nghệ An Ninh Bình Hà Giang Tiền Giang Hải Dƣơng 14 Quảng Ngãi An Giang Thái Nguyên Quảng Nam Thái Nguyên Quảng Ninh Yên Bái Long An Quảng Ngãi 15 Cần Thơ Kiên Giang Đà Nẵng Tiền Giang Khánh Hòa Hải Phòng Hải Dƣơng Quảng Trị Khánh Hòa 16 Thái Nguyên Bắc Giang Cần Thơ Thanh Hóa Tiền Giang Hải Dƣơng Nam Định Vĩnh Phúc Thanh Hóa 17 Hải Dƣơng Lạng Sơn Vĩnh Phúc An Giang Thái Bình Thanh Hóa Gia Lai Kon Tum Long An 18 Khánh Hòa Thái Bình Thái Bình Hải Phòng Hải Dƣơng Bắc Ninh Điện Biên Hải Dƣơng Tiền Giang Thừa Thiên - 19 Vĩnh Phúc Đồng Tháp Ninh Bình Nghệ An Ninh Thuận Bắc Kạn Bình Dƣơng Ninh Bình Huế 20 Nam Định Lâm Đồng Bình Phƣớc Bình Thuận Lạng Sơn Lạng Sơn Sơn La Đồng Nai Thái Nguyên 21 Bắc Giang Tiền Giang Bắc Giang Vĩnh Phúc Cần Thơ Tây Ninh Lào Cai Bắc Ninh Bắc Ninh 22 Tiền Giang Thái Nguyên Lạng Sơn Kiên Giang Gia Lai Đắk Lắk Hà Nam Hà Nam Ninh Thuận Thừa Thiên - 23 Quảng Ninh Hà Tĩnh Khánh Hòa Vĩnh Long Quảng Ngãi Hƣng Yên Đắk Lắk Ninh Bình Huế 24 Ninh Bình Quảng Ngãi Hòa Bình Bến Tre Lào Cai Nam Định Đắk Nông Thừa Thiên - Huế Lạng Sơn 25 Thái Bình Thanh Hóa Nam Định Phú Yên Hƣng Yên Long An Cao Bằng Nam Định Đắk Lắk 26 Quảng Nam Quảng Trị Nghệ An Cà Mau Vĩnh Phúc Quảng Bình Vĩnh Phúc Lào Cai Vĩnh Phúc 27 Long An Hƣng Yên Đồng Tháp Bắc Ninh Ninh Bình Thái Bình Quảng Trị Bình Định Lào Cai 28 Lào Cai Vĩnh Phúc Lâm Đồng Hà Giang Nam Định Lâm Đồng Bình Định Lâm Đồng Cà Mau 29 Lâm Đồng Bình Phƣớc Hải Dƣơng Cao Bằng Hà Nam Lào Cai Tuyên Quang Ninh Thuận Bắc Giang 30 Đắk Lắk Tây Ninh Hƣng Yên Phú Thọ Bình Thuận Quảng Nam Hà Tĩnh Bắc Giang Lâm Đồng 31 Hà Nam Hà Nam Tây Ninh Nam Định An Giang Hòa Bình Trà Vinh Thái Bình Quảng Nam 23 32 Quảng Bình Phú Thọ Cà Mau Thái Bình Kiên Giang Tiền Giang Thái Nguyên Tây Ninh Hà Tĩnh Thừa Thiên - 33 Kiên Giang Long An Điện Biên Quảng Nam Hà Tĩnh Ninh Thuận Bình Thuận Nam Định Huế 34 An Giang Lào Cai Hà Tĩnh Bạc Liêu Bình Định Hà Nam Hồ Chí Minh Quảng Bình Bình Thuận 35 Đồng Tháp Nam Định Bình Định Đồng Tháp Đắk Lắk Bắc Giang Hải Phòng Quảng Ngãi Quảng Trị 36 Tây Ninh Ninh Bình An Giang Lạng Sơn Phú Thọ Bình Định Lạng Sơn Hà Tĩnh Tây Ninh 37 Ninh Thuận Quảng Nam Bình Thuận Hòa Bình Bắc Giang Đồng Tháp Quảng Ninh Đồng Tháp Hƣng Yên Thừa Thiên - 38 Hà Tĩnh Nghệ An Bình Định Tây Ninh Nghệ An Hòa Bình Hà Giang Bến Tre Huế 39 Phú Yên Cà Mau Hà Nam Quảng Ngãi Hòa Bình An Giang Đà Nẵng An Giang Vĩnh Long 40 Bình Định Vĩnh Long Bến Tre Yên Bái Bến Tre Kiên Giang Bình Dƣơng Sóc Trăng Sơn La 41 Phú Thọ Bến Tre Lai Châu Long An Hà Tĩnh Phú Yên Phú Yên Điện Biên Gia Lai 42 Hòa Bình Cao Bằng Lào Cai Hải Dƣơng Lâm Đồng Quảng Trị Bình Thuận Hậu Giang Hòa Bình 43 Bình Thuận Bình Thuận Bắc Kạn Hà Tĩnh Quảng Bình Bình Thuận Khánh Hòa Vĩnh Long Thái Bình 44 Gia Lai Đắk Lắk Vĩnh Long Đắk Lắk Vĩnh Long Hậu Giang Lâm Đồng Bến Tre Điện Biên 45 Hà Giang Phú Yên Gia Lai Đồng Nai Cà Mau Vĩnh Long Bạc Liêu Hƣng Yên Sóc Trăng 46 Quảng Trị Bình Định Hà Giang Tuyên Quang Sóc Trăng Trà Vinh Lai Châu Đắk Lắk Trà Vinh 47 Lai Châu Trà Vinh Đắk Nông Tây Ninh Phú Yên Sóc Trăng Bình Phƣớc Bạc Liêu Bạc Liêu 48 Vĩnh Long Hà Giang Quảng Trị Hƣng Yên Sơn La Đắk Nông Quảng Bình Trà Vinh Đồng Tháp 49 Cà Mau Hậu Giang Hậu Giang Hà Nam Bạc Liêu Gia Lai Hậu Giang Sơn La Bình Định 50 Bến Tre Sóc Trăng Phú Yên Bắc Kạn Trà Vinh Tuyên Quang Sóc Trăng Cao Bằng Hà Giang 51 Điện Biên Quảng Bình Quảng Nam Bắc Giang Ninh Thuận Lai Châu Quảng Ngãi Gia Lai Hậu Giang 52 Sơn La Gia Lai Phú Thọ Trà Vinh Tuyên Quang Bạc Liêu Bến Tre Bình Phƣớc Quảng Bình 53 Kon Tum Bạc Liêu Quảng Bình Kon Tum Bình Phƣớc Điện Biên Đồng Tháp Bắc Kạn Cao Bằng 54 Yên Bái Hòa Bình Yên Bái Hậu Giang Hậu Giang Bình Phƣớc An Giang Quảng Nam Kon Tum 55 Trà Vinh Ninh Thuận Trà Vinh Lai Châu Cao Bằng Bến Tre Tây Ninh Cà Mau Lai Châu 56 Đắk Nông Kon Tum Bạc Liêu Sóc Trăng Quảng Trị Cà Mau Kiên Giang Hòa Bình Bình Phƣớc 57 Bắc Kạn Yên Bái Đắk Lắk Đắk Nông Yên Bái Sơn La Đồng Nai Thái Nguyên Hà Nam 58 Cao Bằng Tuyên Quang Tuyên Quang Bình Phƣớc Hà Giang Hà Giang Vĩnh Long Lai Châu Bắc Kạn 59 Bình Phƣớc Điện Biên Sơn La Quảng Trị Đắk Nông Yên Bái Cà Mau Tuyên Quang Phú Thọ 60 Tuyên Quang Bắc Kạn Sóc Trăng Ninh Thuận Lai Châu Phú Thọ Tiền Giang Phú Thọ Tuyên Quang 61 Bạc Liêu Lai Châu Kon Tum Thái Nguyên Bắc Kạn Cao Bằng Cần Thơ Đắk Nông Phú Yên Bà Rịa - Vũng 62 Hậu Giang Sơn La Điện Biên Gia Lai Điện Biên Bắc Kạn Yên Bái Đắk Nông Tàu 63 Sóc Trăng Đắk Nông Cao Bằng Sơn La Kon Tum Kon Tum Long An Phú Yên Yên Bái 24 PHẦN I - NĂNG LỰC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA ĐỊA PHƢƠNG 2013 25 Khái luận về Hội nhập Định nghĩa về Hội nhập Cách tiếp cận định lƣợng và động lực, quan điểm về hội nhập có thể nhìn nhận dƣới ba góc độ sau: Hội nhập là kết quả. Hội nhập đƣợc hiểu nhƣ một tài sản của một hệ thống, là thứ có thể đại diện cho một cấu trúc hoặc một loại liên kết nào đó. Điều này có nghĩa, hội nhập chỉ có thể đƣợc tạo ra khi có những điều kiện phù hợp. Bằng cách nhìn nhận này, EU đƣợc lấy làm minh chứng cho hội nhập, từ đó cấp bậc và dạng của hội nhập đƣợc đƣa ra.
Hội nhập là quá trình. Hội nhập đƣợc hiểu nhƣ một quá trình liên tục phản ánh sự phát triển của một quốc gia, một vùng từ tình trạng cô lập đến tình trạng sẵn sàng cho hội nhập. Điều này có nghĩa quá trình hình thành Cộng đồng EU nhƣ ngày nay với các biến số là ví dụ điển hình cho cách tiếp cận này. Hội nhập vừa là kết quả vừa là quá trình.
Hội nhập là bất kỳ một cấp độ liên kết nào đƣợc công nhận bởi bất kỳ phƣơng thức chia tách nào, hoặc là bất kỳ một cấp độ liên kết nào giữa những cá nhân, trên một chiều kích này hoặc chiều kích khác. Cách hiểu này cho phép hội nhập đƣợc nghiên cứu dƣới góc nhìn của các nhà kinh tế, xã hội, chính trị, etc và với nhiều cấp bậc khác nhau. Từ những năm 1930, hội nhập kinh tế là thuật ngữ phản ánh sự kết hợp của các doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế, nhóm lợi ích (cartel), công ty khác, niềm tin và sáp nhập. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn hội nhập theo chiều ngang khi kết hợp với các đối thủ cạnh tranh hoặc hội nhập theo chiều dọc khi kết hợp với nhà cung ứng và khách hàng.