Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Khảo sát, sửa chữa hệ thống nhiên liệu và cơ cấu phân phối khí động cơ diesel (QUANCHAI)" do sinh viên Nguyễn Phước An và Huỳnh Quang Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Công Trường tại Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng (khóa 21CNOT1D, hoàn thành tháng 1/2024). Đề tài bắt nguồn từ yêu cầu củng cố kiến thức chuyên môn ngành Công nghệ ô tô sau hơn hai năm đào tạo lý thuyết và thực hành, đồng thời tạo tiền đề kỹ năng thực tế nhằm đáp ứng công việc tại các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô sau khi tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

  1. Hiểu rõ cấu tạo chi tiết và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu và cơ cấu phân phối khí trên dòng động cơ diesel QUANCHAI.
  2. Thực hành quy trình tháo lắp, kiểm tra, đo kiểm và đánh giá đúng tình trạng kỹ thuật của các cụm chi tiết thuộc hệ thống nhiên liệu và cơ cấu phân phối khí theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cơ khí động lực.
  3. Đề xuất và thực hiện các biện pháp sửa chữa, phục hồi, thay thế các chi tiết hư hỏng trong thực tế nhằm hoàn thiện mô hình hoạt động.
  4. Chế tạo và lắp ráp hoàn thiện mô hình động cơ trên giá đỡ phục vụ công tác giảng dạy thực hành trực quan trong nhà trường, giúp tiết kiệm chi phí đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Động cơ diesel QUANCHAI 4 xilanh thẳng hàng (loại xu páp treo, sử dụng bơm cao áp thẳng hàng và hệ thống phân phối khí truyền động gián tiếp qua đũa đẩy, cò mổ).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khảo sát kết cấu, chẩn đoán hư hỏng, xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa và trực tiếp thực hiện sửa chữa, cân chỉnh hai cụm hệ thống chính: cơ cấu phân phối khí và hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Triển khai tại xưởng thực hành Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng, hoàn thành vào tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và kết cấu kỹ thuật

Đồ án dựa trên nguyên lý nhiệt động học của động cơ đốt trong 4 kỳ nhiên liệu diesel, lý thuyết cơ học cấu cấu cơ khí động lực và quy chuẩn sửa chữa máy công cụ. Các cụm chi tiết chính được phân tích gồm:

  • Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền: Thân máy bằng gang đúc có 4 xilanh bố trí ống lót ướt/khô; nắp máy đúc bằng gang hợp kim; piston hợp kim nhôm (đường kính $D = 85 - 89\text{ mm}$, hành trình $S = 90 - 100\text{ mm}$); thanh truyền thép hợp kim tiết diện chữ I; trục khuỷu gồm 5 cổ trục chính ($\varnothing 65\text{ mm}$), 4 cổ chốt khuỷu ($\varnothing 55\text{ mm}$) và 8 đối trọng liền khối.
  • Cơ cấu phân phối khí: Dạng xupap treo dẫn động bằng trục cam đặt trong thân máy qua con đội, đũa đẩy và cò mổ. Trục cam bằng thép cacbon thấm tôi; xupap nạp có góc lượn tán $45^\circ$, xupap xả có góc lượn $30^\circ$ và chứa natri làm mát bên trong thân; tỷ lệ cánh tay đòn cò mổ phía xupap dài gấp 1,5 lần phía đũa đẩy.
  • Hệ thống nhiên liệu diesel: Sơ đồ tuần hoàn nhiên liệu gồm thùng chứa, bơm chuyển nhiên liệu kiểu piston tích hợp bơm tay, bộ lọc nhiên liệu có cốc lắng nước, bơm cao áp kiểu nhánh có bộ điều tốc cơ khí và khớp tùy động phun sớm, đường ống cao áp và vòi phun kín có lỗ phun $\varnothing 1{,}2\text{ mm}$.
Thông số kỹ thuật Giá trị công bố
Số xilanh và cách bố trí 4 xilanh thẳng hàng
Thứ tự làm việc các máy 1 - 3 - 4 - 2
Loại nhiên liệu sử dụng Dầu Diesel
Tỷ số nén 20:1
Công suất cực đại / Tốc độ vòng quay $34\text{ kW}$ tại $3000\text{ vòng/phút}$
Dung tích công tác xilanh $2{,}156\text{ lít}$
Đường kính xilanh $89\text{ mm}$ (danh định)
Hành trình piston $100\text{ mm}$

Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm

Tác giả áp dụng các phương pháp kỹ thuật cơ khí thực nghiệm trực tiếp trên động cơ:

  • Phương pháp tháo lắp và quan sát: Sử dụng dụng cụ cầm tay tiêu chuẩn (tuýp 10, 12, 13, 27; cờ lê 19; tuốc nơ vít) để tháo rã từng cụm chi tiết, quan sát bằng mắt thường các khuyết tật như cào xước, rỗ bề mặt, nứt gãy và biến dạng hình học.
  • Phương pháp đo kiểm hình học và dung sai: Dùng thước panme đo ngoài, panme đo lỗ, đồng hồ so gắn trên khối chữ V đo độ đảo/độ cong, thước cặp cơ khí, căn lá đo khe hở nhiệt.
  • Phương pháp thử nghiệm thủy tĩnh và áp lực: Dùng bóng bóp cao su tạo áp suất khí $0{,}3\text{ at}$ thử độ kín nấm xupap; kiểm tra rò rỉ xupap bằng nhiên liệu lỏng trong 1 phút; kiểm tra cân chỉnh vòi phun trên bàn thử thủy lực chuyên dùng (đo áp suất phun mở $230\text{ at}$ và thời gian sụt áp từ $200\text{ at}$ xuống $180\text{ at}$).
  • Phương pháp chế tạo, phục hồi: Rà phẳng bề mặt côn xupap và đế xupap bằng bột rà thô/tinh qua 9 bước thao tác; nắn trục; doa miệng đế xupap; đấu nối phục hồi mạng điện điều khiển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan động cơ QUANCHAI

Chương này mô tả chi tiết kết cấu kỹ thuật tổng thể của động cơ QUANCHAI 4 kỳ 4 xilanh. Tác giả trình bày cấu tạo và vật liệu chế tạo của từng cụm chi tiết:

  • Thân máy và nắp máy: Đúc bằng gang chịu lực, có bố trí áo nước làm mát bao quanh các ống lót xilanh khô.
  • Nhóm piston - xéc măng - thanh truyền - trục khuỷu: Đỉnh piston dạng hơi lõm nhằm tạo xoáy lốc dòng khí nạp; trên piston bố trí 3 rãnh xéc măng (2 xéc măng khí và 1 xéc măng dầu). Trục khuỷu chế tạo bằng thép hợp kim liền khối với 5 cổ trục chính và 4 chốt khuỷu.
  • Cơ cấu phân phối khí kiểu xu páp treo: Trục cam đặt trong thân máy dẫn động xupap thông qua con đội nấm phẳng, đũa đẩy dạng ống rỗng và giàn cò mổ đặt trên nắp máy.
  • Hệ thống bôi trơn và hệ thống cung cấp nhiên liệu: Nêu rõ sơ đồ tuần hoàn dầu nhờn bôi trơn cưỡng bức và đường đi của dòng dầu diesel từ thùng nhiên liệu qua bơm tiếp vận, bộ lọc tinh, nhánh bơm cao áp đến vòi phun.

Chương 2: Những hư hỏng thường gặp hệ thống nhiên liệu và cơ cấu phân phối khí

Tác giả tổng hợp, phân loại hiện tượng hư hỏng cùng nguyên nhân kỹ thuật tương ứng trên hai hệ thống:

  • Hệ thống cung cấp nhiên liệu:
    • Động cơ không nổ hoặc khó khởi động: Do hết nhiên liệu, lọt khí (e gió) vào đường ống, tắc lỗ phun, kẹt thanh răng bơm cao áp, gãy lò xo piston bơm, đòn đẩy bơm tiếp vận bị kẹt.
    • Động cơ không phát hết công suất, ra khói đen: Do tắc lõi lọc tinh/thô, kim phun mòn rớt dầu, áp suất phun thấp, van triệt hồi (van cao áp) bị mòn, đặt góc phun sớm không đúng, dầu nhờn lọt vào buồng cháy.
    • Động cơ chạy giật, không đều: Do lưu lượng cung cấp giữa các nhánh bơm không đồng đều, ren nối ống cao áp bị hỏng, mòn bạc trục quả văng bộ điều tốc.
    • Động cơ phát ra tiếng gõ: Do phun dầu quá sớm, thiếu dầu bôi trơn trong vỏ bộ điều tốc hoặc điều chỉnh xupap sai quy cách.
  • Cơ cấu phân phối khí:
    • Mòn rỗ bề mặt nấm và đế xupap gây hở buồng đốt, làm giảm áp suất nén cuối kỳ nén ($P_c$), gây hiện tượng nổ ngược ở cổ hút hoặc nổ ở ống xả.
    • Mòn biên dạng cam, tăng khe hở khớp dẫn động làm xupap mở không đủ hành trình, sinh tiếng gõ kim loại đanh và làm giảm công suất động cơ.
    • Mòn thân và ống dẫn hướng xupap dẫn đến lọt dầu nhớt vào buồng đốt sinh khói xả đậm màu.

Chương 3: Quy trình đặt cam và điều chỉnh khe hở nhiệt

Chương này thiết lập các bảng quy trình thao tác chuẩn hóa cho công tác bảo dưỡng và lắp ráp cơ cấu phân phối khí:

  • Quy trình đặt cam: Bao gồm 6 bước thực hiện: (1) Nhận biết các dấu ăn khớp trên bánh răng; (2) Bôi trơn và lắp trục cam vào thân máy; (3) Bắt cố định trục cam bằng tuýp 12; (4) Quay trục khuỷu đưa piston máy số 1 về điểm chết trên (ĐCT); (5) Lắp bánh răng trung gian ăn khớp chính xác theo dấu với trục khuỷu, trục cam và bơm cao áp; (6) Bắt bu lông hãm, siết đều đối xứng nắp che đầu trục cam.
  • Quy trình điều chỉnh khe hở nhiệt theo phương pháp đơn chiếc: Xác định tầm nén máy 1 bằng cách bịt nút giẻ tại lỗ vòi phun và quay máy đến khi nút giẻ bung ra, dấu puly trùng dấu $0^\circ$ trên thân máy; chia dấu puly thành 2 phần bằng nhau ($180^\circ$ góc quay trục khuỷu); dùng căn lá, cờ lê 12 và tuốc nơ vít nới ốc hãm, chỉnh khe hở xupap hút đạt $0{,}25\text{ mm}$ và xupap xả đạt $0{,}30\text{ mm}$; tiếp tục quay máy theo thứ tự làm việc để chỉnh các máy còn lại.
  • Quy trình điều chỉnh khe hở nhiệt theo phương pháp hàng loạt (2 lần quay):
    • Lần 1 (Máy 1 ở ĐCT kỳ nén): Điều chỉnh xupap hút máy 1, xupap xả máy 1, xupap hút máy 2, xupap xả máy 3 (máy số 4 không chỉnh).
    • Lần 2 (Quay trục khuỷu thêm 1 vòng $360^\circ$, đưa máy 4 về ĐCT kỳ nén): Điều chỉnh xupap hút máy 4, xupap xả máy 4, xupap hút máy 3, xupap xả máy 2 (máy số 1 không chỉnh).

Chương 4: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống nhiên liệu và cơ cấu phân phối khí

Chương này cung cấp tiêu chuẩn định lượng và hướng dẫn kỹ thuật phục hồi:

  • Kiểm tra và sửa chữa trục cam:
    • Độ cong trục cam đo trên khối chữ V cho phép tối đa $0{,}06\text{ mm}$ (nếu lớn hơn phải nắn lại bằng máy ép thủy lực; sau sửa chữa yêu cầu độ cong $\le 0{,}04\text{ mm}/100\text{ mm}$).
    • Độ côn và độ ôvan cổ trục cho phép $\le 0{,}05\text{ mm}$ (sau khi mài yêu cầu $\le 0{,}01\text{ mm}$).
    • Độ rơ dọc trục: tiêu chuẩn $0{,}08 - 0{,}18\text{ mm}$, giới hạn tối đa $0{,}25\text{ mm}$.
    • Khe hở bạc và cổ trục: $0{,}025 - 0{,}065\text{ mm}$, giới hạn thay mới là $0{,}10\text{ mm}$.
    • Độ mòn chiều cao vấu cam không thấp hơn $0{,}5\text{ mm}$ so với tiêu chuẩn. Bánh răng cam nếu sứt mẻ dưới $1/3$ chiều dài và cách quãng $1 - 3$ răng thì cho phép dùng lại; khe hở ăn khớp bánh răng $\le 0{,}3\text{ mm}$.
  • Kiểm tra và sửa chữa cụm xupap:
    • Chiều rộng vệt tiếp xúc giữa nấm và đế xupap tiêu chuẩn từ $1{,}2 - 1{,}6\text{ mm}$ (vượt quá $2{,}0\text{ mm}$ phải doa mài sửa đổi góc cắt $45^\circ, 15^\circ, 75^\circ$ hoặc $60^\circ$).
    • Độ cong và độ đảo nấm xupap cho phép $\le 0{,}03\text{ mm}$; độ mòn thân xupap cho phép $\le 0{,}1\text{ mm}$; chiều dày mép trụ nấm xupap $\ge 0{,}8\text{ mm}$; chiều dài đuôi xupap mòn không quá $0{,}5\text{ mm}$.
    • Khe hở giữa thân và ống dẫn hướng: xupap hút $0{,}025 - 0{,}060\text{ mm}$ (tối đa $0{,}08\text{ mm}$); xupap xả $0{,}030 - 0{,}065\text{ mm}$ (tối đa $0{,}10\text{ mm}$).
    • Lò xo xupap: chiều dài tự do không được giảm $\ge 1\text{ mm}$, độ lệch góc vuông $\le 0{,}2\text{ mm}$.
    • Quy trình 9 bước rà kín nấm xupap: làm sạch, bôi bột rà thô cùng dầu bôi trơn, ấn xoay góc $45^\circ - 60^\circ$ kết hợp nhấc nhả, rửa xăng sạch, bôi bột rà tinh và lặp lại thao tác cho đến khi bề mặt côn kín khít hoàn toàn.
  • Bảo dưỡng và kiểm tra hệ thống nhiên liệu:
    • Hướng dẫn quy trình xả cặn, súc rửa thùng chứa nhiên liệu và kỹ thuật xả gió đường dầu thấp áp, cao áp.
    • Kiểm tra sơ bộ vòi phun trên động cơ bằng phương pháp ngắt từng nhánh cao áp ở chế độ không tải (nếu tốc độ/tiếng nổ thay đổi chứng tỏ vòi phun hoạt động tốt).
    • Thử nghiệm trên bàn thử chuyên dùng: chỉnh áp suất mở vòi phun đạt $230\text{ at}$; kiểm tra độ kín bằng thời gian giảm áp từ $200\text{ at}$ xuống $180\text{ at}$ (đạt $9 - 20\text{ giây}$ đối với vòi phun mới, $7 - 15\text{ giây}$ đối với vòi phun cũ mà không bị nhỏ giọt); quan sát tia phun tơi sương hình nón đều, dứt khoát.

Chương 5: Những công việc sửa chữa để hoàn thiện động cơ

Trình bày các hạng mục thực nghiệm cụ thể đã được nhóm tác giả trực tiếp sửa chữa và thay thế trên mô hình:

  1. Kiểm tra và sửa chữa kim phun: Phát hiện hiện tượng kim phun bị "đái" (nhiên liệu rỉ giọt, không tơi sương) do tòe đầu kim phun; tiến hành thay mới đồng bộ cả 4 kim phun.
  2. Sửa chữa bơm nhiên liệu: Khắc phục tình trạng bơm nhiên liệu bị hư hỏng không thể tiếp vận dầu lên bơm cao áp.
  3. Thay gioăng nắp giàn cò: Thay thế tấm đệm gioăng nắp máy đã bị lão hóa, khắc phục triệt để hiện tượng văng dầu nhờn và nhiên liệu ra ngoài qua khe hở nắp đậy.
  4. Đấu lại toàn bộ hệ thống dây điện: Định tuyến và đấu nối mới toàn bộ mạng dây điện điều khiển và khởi động trên khung giá đỡ mô hình.

Bảng tổng hợp tiêu chuẩn dung sai kiểm tra và sửa chữa

Hạng mục kiểm tra Thông số tiêu chuẩn Giới hạn cho phép / Thay mới Phương pháp xử lý khi vượt hạn
Độ cong trục cam - Tối đa $0{,}06\text{ mm}$ Nắn lại trên máy ép thủy lực
Độ côn, ôvan cổ trục cam - Tối đa $0{,}05\text{ mm}$ Mài trên máy mài tròn, thay bạc cốt mới
Khe hở bạc và cổ trục cam $0{,}025 - 0{,}065\text{ mm}$ Tối đa $0{,}10\text{ mm}$ Thay bạc mới, doa lại đường kính trong
Khe hở dọc trục của trục cam $0{,}08 - 0{,}18\text{ mm}$ Tối đa $0{,}25\text{ mm}$ Điều chỉnh hoặc thay vòng đệm chặn
Khe hở nhiệt xupap hút $0{,}25\text{ mm}$ (khi nguội) Cần căn chỉnh định kỳ Chỉnh vít đũa đẩy / đòn gánh
Khe hở nhiệt xupap xả $0{,}30\text{ mm}$ (khi nguội) Cần căn chỉnh định kỳ Chỉnh vít đũa đẩy / đòn gánh
Độ đảo nấm và cong thân xupap - $\le 0{,}03\text{ mm}$ Nắn nguội hoặc thay xupap mới
Chiều rộng vệt tiếp xúc nấm - đế $1{,}2 - 1{,}6\text{ mm}$ Giới hạn $\le 2{,}0\text{ mm}$ Mài/doa đế các góc $45^\circ, 15^\circ, 75^\circ$
Khe hở thân xupap hút & ống dẫn $0{,}025 - 0{,}060\text{ mm}$ Tối đa $0{,}08\text{ mm}$ Doa ống dẫn hướng, thay xupap cốt lớn
Khe hở thân xupap xả & ống dẫn $0{,}030 - 0{,}065\text{ mm}$ Tối đa $0{,}10\text{ mm}$ Doa ống dẫn hướng, thay xupap cốt lớn
Độ giảm chiều dài tự do lò xo - Không giảm $\ge 1{,}0\text{ mm}$ Thay mới lò xo xupap
Áp suất mở vòi phun trên bàn thử $230\text{ at}$ - Chỉnh vít tăng giảm đệm lò xo kim phun
Thời gian tụt áp vòi ($200 \to 180\text{ at}$) $9 - 20\text{ s}$ (mới) / $7 - 15\text{ s}$ (cũ) $<7\text{ s}$ (hở), $>20\text{ s}$ (kẹt) Rà kim hoặc thay kim phun mới

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, sơ đồ kết cấu và các thông số dung sai lắp ghép của động cơ diesel QUANCHAI.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình bảo dưỡng định kỳ, chẩn đoán hư hỏng, quy trình tháo lắp đặt cam và 2 phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt xupap (đơn chiếc và hàng loạt).
  • Trực tiếp xử lý dứt điểm các lỗi kỹ thuật thực tế trên động cơ: thay thế 4 kim phun bị tòe đầu giải quyết hiện tượng phun đái; phục hồi bơm tiếp vận nhiên liệu; thay gioăng giàn cò chống rò rỉ dầu nhờn; đấu nối hoàn chỉnh hệ thống điện vận hành.

Đóng góp thực tiễn và giá trị đào tạo

  • Hoàn thành một mô hình học cụ động cơ diesel QUANCHAI được gá đặt hoàn chỉnh trên khung giá cơ khí di động.
  • Mô hình hỗ trợ trực tiếp công tác giảng dạy lý thuyết và thực hành các mô-đun chuyên môn về động cơ đốt trong tại Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng, giúp người học dễ dàng quan sát, thao tác tháo lắp, đo đạc và cân chỉnh.
  • Đóng góp giải pháp tự lực phục hồi trang thiết bị thực hành tại chỗ, nâng cao tính trực quan và giảm thiểu chi phí đầu tư mua sắm thiết bị đào tạo mới cho nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát và sửa chữa thực nghiệm trên một mẫu động cơ diesel QUANCHAI thế hệ điều khiển cơ khí truyền thống (bơm cao áp cơ khí, vòi phun thủy lực), chưa mở rộng sang các hệ thống phun dầu điện tử hiện đại (Common Rail Diesel Injection - CRDi).
  • Đồ án chưa thực hiện các phép thử đo tải động, phân tích thành phần khí xả phát thải ($CO, HC, NO_x$, muội than) hoặc đánh giá mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình thử nghiệm tiêu chuẩn sau khi sửa chữa do hạn chế về trang thiết bị đo chuyên sâu tại xưởng.
  • Một số chi tiết hư hỏng nặng (4 kim phun, gioăng đệm nắp giàn cò) được khắc phục bằng phương pháp thay thế linh kiện mới thay vì phân tích công nghệ gia công phục hồi bề mặt.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Khảo sát tích hợp các cảm biến đo tốc độ, nhiệt độ, áp suất dầu và mạch vi điều khiển hiển thị thông số hoạt động trực tiếp lên bảng taplo của mô hình.
  • Mở rộng xây dựng bài giảng tích hợp và tài liệu hướng dẫn thực hành chẩn đoán sự cố có pan lỗi giả lập trên mô hình để phục vụ các kỳ thi tay nghề và rèn luyện kỹ năng nghề cho học sinh, sinh viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Công nghệ ô tô và Cơ khí động lực: Dùng làm tài liệu học tập, tra cứu trực tiếp khi thực hiện các bài tập thực hành, đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp liên quan đến sửa chữa đại tu động cơ diesel.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng các bảng thông số kỹ thuật, quy trình thao tác đặt cam và quy trình 9 bước rà xupap làm giáo án thực hành trực quan tại xưởng.
  • Kỹ thuật viên tại các xưởng sửa chữa ô tô, máy kéo: Tham khảo các bảng tiêu chuẩn định lượng về khe hở nhiệt ($0{,}25\text{ mm} - 0{,}30\text{ mm}$), áp suất cân kim ($230\text{ at}$) và dung sai đo kiểm trục cam - xupap để làm căn cứ đánh giá, nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình đại tu máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Khe hở nhiệt xupap trên động cơ diesel QUANCHAI được quy định là bao nhiêu và điều chỉnh bằng dụng cụ gì?
Khe hở nhiệt tiêu chuẩn quy định cho xupap hút là $0{,}25\text{ mm}$ và xupap xả là $0{,}30\text{ mm}$. Thao tác điều chỉnh được thực hiện bằng cờ lê tròng (loại 12 hoặc 13), tuốc nơ vít dẹt và căn lá có chiều dày chuẩn tương ứng.

2. Trong phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt hàng loạt, khi piston máy số 1 ở ĐCT cuối kỳ nén thì điều chỉnh được những xupap nào?
Khi máy số 1 ở ĐCT cuối kỳ nén, người thao tác điều chỉnh được đồng thời 4 xupap: xupap hút máy 1, xupap xả máy 1, xupap hút máy 2 và xupap xả máy 3 (máy số 4 không điều chỉnh ở bước này).

3. Tiêu chuẩn áp suất và độ kín khi kiểm tra vòi phun trên bàn thử thủy lực là gì?
Áp suất bắt đầu phun được cân chỉnh ở mức $230\text{ at}$. Độ kín được kiểm tra qua thời gian sụt áp suất từ $200\text{ at}$ xuống $180\text{ at}$: yêu cầu đạt từ $9 - 20\text{ giây}$ đối với vòi phun mới và từ $7 - 15\text{ giây}$ đối với vòi phun cũ, đầu kim không được có hiện tượng rỉ giọt nhiên liệu.

4. Giới hạn độ cong tối đa cho phép của trục cam và nấm xupap trong đồ án là bao nhiêu?
Độ cong tối đa cho phép của trục cam đo ở cổ trung tâm bằng đồng hồ so là $0{,}06\text{ mm}$ (vượt quá phải nắn thủy lực). Độ cong và độ đảo tối đa cho phép của nấm xupap là $\le 0{,}03\text{ mm}$.

5. Nhóm sinh viên đã trực tiếp thực hiện những công việc sửa chữa thực tế nào để hoàn thiện mô hình ở Chương 5?
Nhóm đã tiến hành 4 công việc chính: (1) Thay mới 4 kim phun do kim cũ bị tòe đầu gây hiện tượng phun đái; (2) Sửa chữa phục hồi bơm chuyển nhiên liệu bị hỏng không bơm được dầu; (3) Thay gioăng nắp giàn cò để chống văng rỉ dầu bôi trơn; (4) Đi lại và đấu nối mới toàn bộ đường dây điện của mô hình động cơ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phước An và Huỳnh Quang Minh đã hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra về khảo sát cấu tạo, phân tích hư hỏng và xây dựng quy trình kỹ thuật sửa chữa hai cụm hệ thống trọng yếu trên động cơ diesel QUANCHAI. Thông qua việc đo kiểm dung sai chính xác và trực tiếp khắc phục các sự cố về kim phun, bơm nhiên liệu, giàn cò và hệ thống điện, đề tài đã đưa mô hình động cơ vào trạng thái hoạt động kỹ thuật ổn định. Sản phẩm mô hình gá đặt trên giá đỡ di động đóng góp trực tiếp vào công tác giảng dạy thực hành trực quan của Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng, mang tính ứng dụng thực tiễn và giá trị kinh tế rõ rệt trong đào tạo nghề.