Báo cáo đồ án môn học nền móng thống kê số liệu địa chất 4b

Báo cáo đồ án môn học nền móng thống kê số liệu địa chất 4b cung cấp kiến thức và phương pháp phân tích số liệu địa chất hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2021

156
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

PHẦN II MÓNG CỌC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đồ án thống kê địa chất 4b

Đồ án môn học thống kê địa chất 4b là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng. Mục tiêu chính của đồ án là áp dụng các phương pháp thống kê để phân tích và đánh giá các số liệu địa chất thu thập được từ các hố khoan. Qua đó, sinh viên có cơ hội thực hành và củng cố kiến thức lý thuyết đã học. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các loại số liệu địa chất mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin. Theo đó, việc thực hiện báo cáo đồ án là một bước quan trọng để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Phân tích số liệu địa chất

Trong phần này, số liệu địa chất được thu thập từ bốn hố khoan: LK1, LK2, LK3, và LK4. Mỗi hố khoan có độ sâu và số lượng mẫu thí nghiệm khác nhau, từ đó cho phép phân tích các thông số như dung trọng riêng, tỉ trọng hạt, giới hạn chảy, và giới hạn dẻo. Các thông số này được tính toán và so sánh để xác định tính chất của các lớp đất. Ví dụ, dung trọng riêng của lớp đất được tính toán từ các mẫu thí nghiệm, với giá trị trung bình được xác định là 14.6 kN/m3. Điều này cho thấy sự đồng nhất trong tính chất của lớp đất, từ đó có thể đưa ra các kết luận về khả năng chịu tải và ổn định của nền móng.

2.1. Dung trọng riêng và tỉ trọng hạt

Dung trọng riêng và tỉ trọng hạt là hai thông số quan trọng trong phân tích địa chất. Dung trọng riêng được xác định từ các mẫu thí nghiệm và có giá trị trung bình là 14.6 kN/m3. Tỉ trọng hạt cũng được tính toán với giá trị trung bình là 2.68 kN/m3. Những thông số này giúp đánh giá khả năng chịu tải của nền đất và là cơ sở để thiết kế móng cho các công trình xây dựng.

2.2. Giới hạn chảy và giới hạn dẻo

Giới hạn chảy và giới hạn dẻo là các thông số quan trọng trong việc xác định tính chất cơ học của đất. Giá trị giới hạn chảy trung bình được xác định là 81.86%, trong khi giới hạn dẻo là 43.1%. Những thông số này cho phép đánh giá khả năng biến dạng của đất dưới tác động của tải trọng, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế hợp lý cho nền móng.

III. Ứng dụng thực tiễn của đồ án

Đồ án thống kê địa chất 4b không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Các kết quả phân tích số liệu địa chất có thể được áp dụng trực tiếp vào thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Việc hiểu rõ về tính chất của đất giúp kỹ sư đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc lựa chọn loại móng, chiều sâu đặt móng, và các biện pháp gia cố cần thiết. Hơn nữa, đồ án còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng phân tích số liệu và tư duy logic, điều này rất cần thiết trong công việc sau này.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 4B Khối lượng đã khảo sát gồm 4 hố khoan: LK1, LK2, LK3, LK4. Hố khoan LK1 và LK2 sâu 80 mét, mỗi hố có 40 mẫu thí nghiệm. Hố khoan LK3 sâu 100 mét, có 50 mẫu thí nghiệm.

Hố khoan LK4 sâu 100 mét, có 48 mẫu thí nghiệm. Nền được cấu tạo bởi 5 lớp đất. Lớp A: Thành phần gồm: Rác, xà bần. Lớp này không có số liệu 2.

Lớp 1: Thành phần gồm: Bùn sét, xám đen, trạng thái chảy. Lớp này có 41 mẫu: ● Hố khoan LK1 có 10 mẫu: UD-1, UD-2, UD-3, UD-4, UD-5, UD-6, UD-7, UD- 8, UD-9, UD-10. ● Hố khoan LK2 có 10 mẫu: UD-1, UD-2, UD-3, UD-4, UD-5, UD-6, UD-7, UD- 8, UD-9, UD-10. ● Hố khoan LK3 có 11 mẫu: UD-1, UD-2, UD-3, UD-4, UD-5, UD-6, UD-7, UD- 8, UD-9, UD-10, UD-11.

● Hố khoan LK2 có 10 mẫu: UD-1, UD-2, UD-3, UD-4, UD-5, UD-6, UD-7, UD- 8, UD-9, UD-10. Dung trọng riêng γ: 1. Trọng lượng riêng t lớp 1 STT SỐ HIỆU t t - tb (t - tb)2 Ghi chú GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA -5- SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT Hố MẪU (kN/m3) (kN/m3) (kN/m3)2 khoan 1 UD1 15.550 Nhan 5 LK1 UD5 14.550 Nhan LK2 15 UD5 14.025 Nhan GVHD: TS.

LÊ TRỌNG NGHĨA -6- SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 20 UD10 14.117 Nhan 26 LK3 UD6 14.002 Nhan 36 LK4 UD5 14.002 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA -7- SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 41 UD10 14.038 Giá trị tiêu chuẩn  tc = 14.64 (kN/m3) n 41  i  i ● Giá trị trung bình:  tb = i=1 = i=1 = 14.540 ● Độ lệch quân phương:  = = = 0.337 ● Hệ số biến động: v = = = 0.050 : không phân chia lại lớp đất. ● Loại bỏ sai số khi Ai − Atb  ν.038, ( n  25 ) n −1 41 −1 ● Giá trị tiêu chuẩn: tc = tb = 14.6 kN/m3 ● Giá trị tính toán : - Tính theo trạng thái giới hạn thứ I:  I tt = (1   I )   tc - Ta có: n = 41 −1 = 40,  = 0. LÊ TRỌNG NGHĨA -8- SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT  0.

Tỷ trọng Gs: 2. Tỉ trọng hạt Gs Hố SỐ HIỆU Gs Gs - Gstb (Gs - Gstb)2 STT Ghi chú khoan MẪU (kN/m3) (kN/m3) (kN/m3)2 1 UD1 2.00041 Nhan LK1 6 UD6 2.00010 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA -9- SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 11 UD1 2.00010 Nhan LK2 16 UD6 2.00010 Nhan 26 LK3 UD6 2.00010 Nhan LK4 36 UD5 2.00089 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 10 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 40 UD9 2.041 Giá trị tiêu chuẩn Gstc = 2.62 (kN/m3) n 41 G = si  Gs i ● Giá trị trung bình: Gstb = i 1 = i =1 = 2.007 ● Độ lệch quân phương:  = = = 0.013 ● Hệ số biến động: v = = = 0.010 : không phân chia lại lớp đất.

● Loại bỏ sai số khi Ai − Atb  ν.041 (n > 25) n −1 41 − 1 ● Giá trị tiêu chuẩn: Gstc = Gstb = 2.398 Nhan LK1 2 UD2 77.350 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 11 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 3 UD3 95.515 Nhan 15 LK2 UD5 96.338 Nhan 26 LK3 UD6 93.173 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 12 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 32 UD1 87.105 Nhan LK4 37 UD6 83.103 Giá trị tiêu chuẩn Wtc = 89.00 (kN/m3) n 41  i= 1 Wi  Wi i= 1 ● Giá trị trung bình: Wtb = = = 89.599 ● Độ lệch quân phương:  = = = 7.051 ● Hệ số biến động: v = = = 0.15 : không phân chia lại lớp đất. ● Loại bỏ sai số khi Ai − Atb  ν.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 13 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT ● Giá trị tiêu chuẩn: Wtc = Wtb = 89. Giới hạn chảy WL: 4. Giới hạn nhão WL (WLt - Hố SỐ HIỆU WL WL-WLtb STT WLtb)2 Ghi chú khoan MẪU % % (%)2 1 UD1 70.480 Nhan 5 LK1 UD5 84.917 Nhan 15 LK2 UD5 84.523 Nhan 21 LK3 UD1 88.353 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 14 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 22 UD2 78.270 Nhan LK4 37 UD6 77.388 Giá trị tiêu chuẩn WL = tc 81.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 15 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT n 41  WLi  WLi ● Giá trị trung bình: WLtb = i=1 i=1 = = 81.86 ● Độ lệch quân phương:  = = = 5.645 ● Hệ số biến động: v = = = 0.15 : không phân chia lại lớp đất. ● Loại bỏ sai số khi: Ai − Atb  ν.388( n  25) n −1 41 − 1 ● Giá trị tiêu chuẩn: WLtc = WLtb = 81. Giới hạn dẻo WP: 5. Giới hạn dẻo WP SỐ Hố WP WP - WPtb (WP - WPtb)2 STT HIỆU Ghi chú khoan MẪU % % (%)2 1 UD1 46.160 Nhan 5 LK1 UD5 43.250 Nhan GVHD: TS.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 16 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 10 UD10 38.210 Nhan 15 LK2 UD5 39.000 Nhan 26 LK3 UD6 46.290 Nhan 35 LK4 UD4 42.000 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 17 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 39 UD8 39.076 Giá trị tiêu chuẩn WPtc = 43.60 (kN/m3) n 41  i=1 WPi  WPi i=1 ● Giá trị trung bình: WPtb = = = 43.100 ● Độ lệch quân phương:  = = = 3.271 ● Hệ số biến động: v = = = 0.15 : không phân chia lại lớp đất. ● Loại bỏ sai số khi Ai − Atb  ν.076 (n > 25) n −1 41 − 1 ● Giá trị tiêu chuẩn: WPtc = WPtb = 43. Lực dính c và góc ma sát trong : SỐ HỐ σ τ STT HIỆU KHOAN MẪU (kPa) (kPa) 1 25 8.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 18 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 3 75 10. LÊ TRỌNG NGHĨA - 19 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 33 25 8. LÊ TRỌNG NGHĨA - 20 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 63 75 10. LÊ TRỌNG NGHĨA - 21 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 93 25 7.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 22 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 123 75 10. LÊ TRỌNG NGHĨA - 23 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 153 25 8.1 Dùng hàm LINEST trong Excel thu được bảng kết quả sau : 0.744( kPa) tc tc  tc → tc tan φ = 0. LÊ TRỌNG NGHĨA - 24 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT y = 0.056 tan  tc -  tan = t  v = 1.14]( kPa) - Tính theo trạng thái giới hạn thứ II: - tan  II tt = (1 +  tan )  tan II tc GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 25 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT - n = 162,  = 0.056 tan  tc -  tan  = t   v = 1.059 II ⟹ tan II tt = (1  0.065] ⟹  II tt = [3o18'  3 o42'] - c II tt = (1 + c )  c II tc II - n = 162, = 0.043 II ⟹ cII tt = (1 0.

Lớp 2: Thành phần gồm: Sét, xám đen, trạng thái chảy. Lớp này có 16 mẫu: ● Hố khoan LK1 có 5 mẫu: UD-11, UD-12, UD-13, UD-14, UD-15. ● Hố khoan LK2 có 6 mẫu: UD-11, UD-12, UD-13, UD-14, UD-15, UD-16. ● Hố khoan LK3 có 5 mẫu: UD-12, UD-13, UD-14, UD-15, UD-16.

● Hố khoan LK2 có 5 mẫu: UD-11, UD-12, UD-13, UD-14, UD-15. Dung trọng riêng γ: 1. Trọng lượng riêng t GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 26 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT Hố SỐ HIỆU t t - tb (t − tb) STT Ghi chú khoan MẪU (kN/m3) (kN/m3) (kN/m3)2 1 UD11 15.156 Nhan 3 LK1 UD13 16 0.000 Nhan LK2 9 UD14 16 0.000 Nhan 14 LK3 UD14 15.042 Nhan 19 LK4 UD13 16.705 Giá trị tiêu chuẩn tc = 15.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 27 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT n 41  i i ● Giá trị trung bình:  tb = i =1 = i =1 = 15.330 ● Độ lệch quân phương:  = = = 0.258 ● Hệ số biến động: v = = = 0.050 : không phân chia lại lớp đất. ● Loại bỏ sai số khi Ai − Atb  ν.705 (n < 25) n 21 ● Giá trị tiêu chuẩn: γtc = γtb = 15.9 kN/m3 ● Giá trị tính toán : - Tính theo trạng thái giới hạn thứ I: -  I tt = (1   I )  tc - Ta có: n = 21 − 1 = 20,  = 0. LÊ TRỌNG NGHĨA - 28 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT t  v 1. Tỷ trọng Gs: 2.

Tỉ trọng hạt Gs Hố SỐ HIỆU Gs Gs - Gstb (Gs - Gstb)2 STT Ghi chú khoan MẪU (kN/m3) (kN/m3) (kN/m3)2 1 UD11 2.00054 Nhan 3 LK1 UD13 2.00004 Nhan LK2 9 UD14 2.00004 Nhan 14 LK3 UD14 2.00004 Nhan 18 LK4 UD12 2.00028 Nhan GVHD: TS. LÊ TRỌNG NGHĨA - 29 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 20 UD14 2.039 Giá trị tiêu chuẩn Gs = tc 2.68 (kN/m3) n 21 G si G si ● Giá trị trung bình: Gstb = i=1 = i=1 = 2.0 04 ● Độ lệch quân phương:  = = = 0.014 ● Hệ số biến động: v = = = 0.010 : không phân chia lại lớp đất. ● Loại bỏ sai số khi Ai − Atb  ν.039( n  25) n 21 ● Giá trị tiêu chuẩn: Gstc = Gstb = 2. Độ ẩm (W) lớp 1 SỐ HIỆU W W - Wtb (Wt - Wtb)2 STT Hố khoan Ghi chú MẪU % % (%)2 GVHD: TS.

LÊ TRỌNG NGHĨA - 30 - SVTH: NGUYỄN THÀNH TRÍ 0 0 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 1 UD11 68.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Báo cáo đồ án môn học thống kê địa chất 4b" cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp thống kê trong địa chất, giúp sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực này hiểu rõ hơn về cách áp dụng các kỹ thuật thống kê để phân tích dữ liệu địa chất. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng thống kê trong việc dự đoán và đánh giá các hiện tượng địa chất, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong các dự án xây dựng và khai thác tài nguyên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng thực tiễn trong địa kỹ thuật, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ảnh hưởng của động đất đến chuyển vị và nội lực tường vây hố đào sâu, nơi phân tích tác động của động đất đến các công trình xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp gia cường đất nền sử dụng móng nêm sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp cụ thể để cải thiện độ ổn định của nền đất. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu đánh giá đặc trưng biến dạng và độ bền của đất loại sét có xét đến đặc điểm lún ướt, giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất của đất sét trong các dự án xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến địa chất và kỹ thuật xây dựng.