CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp địa thống kê. Nguyên lý của địa thống kê.
Các mô hình semi-variogram. Các phương pháp nội suy Kriging. Ưu và nhược điểm của phương pháp nội suy Kriging. 13 CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG ĐÔ THỊ RẠCH GIÁ.
Cấu trúc địa tầng đô thị Rạch Giá-Kiên Giang. Đặc điểm địa mạo. Đặc điểm địa hình vùng nghiên cứu trong mối tương quan với khu vực. Đặc điểm các đơn vị nguồn gốc hình thái.
Tính chất cơ lý của các loại đất. Các điều kiện địa chất thuỷ văn. Các tầng chứa nước. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước.
Đặc điểm thuỷ hoá và chất lượng nước. Các hiện tượng địa động lực. Tích tụ bồi lắng bờ biển. Xâm thực xói lở bờ sông.
Quá trình lũ lụt. Phân vùng ĐCCT. Nguyên tắc phân vùng. Đặc điểm ĐCCT các phân khu.
31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NỘI SUY KRIGING. Thành lập các bản đồ nền dạng số hoá. Bản đồ địa hình. Bản đồ hành chính.
Bản đồ giao thông. Thu thập dữ liệu báo cáo ĐCCT. Xác định toạ độ các hố khoan khảo sát bằng dụng cụ GPS76CSx. Xác định bề dày các lớp đất đá.
Đánh giá hiện trạng dữ liệu. Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) ĐCCT. Hệ thống hoá phân loại đất theo tuổi và nguồn gốc. Xây dựng, quản lý, cập nhật dữ liệu thuộc tính của hố khoan ĐCCT.
Tiến hành nội suy Kriging để xác định bề mặt phân bố các lớp đất khảo sát. Khảo sát các đặc trưng thống kê của tập dữ liệu. Xây dựng biểu đồ semi-variogram. Nội suy Kriging bề mặt phân bố các lớp đất.
Tổng hợp kết quả nội suy. Đánh giá độ tin cậy kết quả nội suy. Đánh giá kết quả nội suy. So sánh với kết quả thực tế.
Xây dựng mô hình ba chiều cấu trúc địa chất. Giới thiệu phần mềm SGeMS (stanford Geostatistical Modelling Software). Xây dựng mô hình ba chiều cấu trúc nền của đôthị Rạch Giá. Mặt cắt ba chiều cấu trúc địa tầng của lớp 1 và 2 theo độ sâu .84 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
85 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 LÝ LỊCH KHOA HỌC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ĐCCT Địa chất công trình ĐCTV Địa chất thủy văn Tp Thành phố Chday Chiều dày L1 Lớp 1 L2 Lớp 2 VT Vĩnh Thanh VTV Vĩnh Thanh Vân VL Vĩnh Lạc PT Phi Thông VQ Vĩnh Quang VH Vĩnh Hiệp RS Rạch Sỏi ML Minh Lương CT Châu Thành AH An Hòa AB An Bình MT Mong Thọ TH Tân Hiệp CT-HK Công trình –Hố khoan BotDepth1 Độ sâu đáy lớp 1 BotDepth2 Độ sâu đáy lớp 2 DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU Tên bảng Trang Bảng 1- Bảng công thức thực nghiệm tổng quát ứng với các mô hình semi- 8 variogram Bảng 2.1-Bảng chỉ tiêu cơ lý của hệ tầng Long Mỹ (mQ III3 lm) 21 Bảng 2.2-Bảng chỉ tiêu cơ lý của hệ tầng Hậu Giang (mQIV1-2hg) 22 Bảng 2.3 -Bảng chỉ tiêu cơ lý của Phụ thống trung - thượng, trầm tích biển 22 (mQIV2-3) Bảng 2.4 -Bảng chỉ tiêu cơ lý của Phụ thống thượng, trầm tích biển –đầm 22 lầy (mbQIV31) Bảng 2.5 -Bảng chỉ tiêu cơ lý của Phụ thống thượng, trầm tích thành tạo 23 nhân sinh (tQIV33) Bảng 2.6 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Pleistocen trên (qp3) 23 Bảng 2.7 -Bảng kết quả phân tích mẫu ở phía Bắc, Đông Bắc của tầng 24 Pleistocen dưới - giữa (qp1-2) Bảng 2.8 -Bảng kết quả phân tích mẫu ở phía Nam, Tây Nam của tầng 24 Pleistocen dưới - giữa (qp1-2) Bảng 2.9 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Pliocen trên (m42) 25 Bảng 2.10 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Pliocen dưới (m41) 25 Bảng 2.11 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Holocen (qh) 26 Bảng 2.12 -Bảng kết quả phân tích mẫu của thể địa chất rất nghèo nước 27 tuổi Holocen (qh)-Nước nhạt.13 -Bảng kết quả phân tích mẫu của thể địa chất rất nghèo nước 27 tuổi Holocen (qh)-Nước mặn.14 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Pleistocen trên (qp3) 27 Bảng 2.15 -Bảng kết quả phân tích mẫu ở phía Bắc và Đông Bắc của tầng 28 Pleistocen dưới - giữa (qp1-2)-Nước mặn Bảng 2.16 -Bảng kết quả phân tích mẫu ở phía Nam và Tây Nam của tầng 28 Pleistocen dưới - giữa (qp1-2)-Nước nhạt Bảng 2.17 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Pliocen trên (m42) 29 Bảng 2.18 -Bảng kết quả phân tích mẫu của tầng Pliocen dưới (m41) 29 Bảng 3.1 –Bảng kết quả các hố khoan khảo sát 39 Bảng 3.2- Bảng mô tả cấu trúc địa tầng Rạch Giá 42 Bảng 3.3 -Bảng tọa độ hố khoan của công trình (X,Y,Z) theo độ sâu đáy 43 lớp Baûng 3.4 -Baûng döõ lieäu duøng cho vieäc noäi suy lôùp 1 vaø lôùp 2 47 Bảng 3.5 -Bảng kết quả sau khi chọn loại định dạng khoảng cách của các 50 dữ liệu Bảng 3.6 -Bảng kết quả sau khi đã đặt tên cho các dòng dữ liệu 50 Bảng 3.7-Bảng kết quả sau khi đã Import dữ liệu 51 Bảng 3.8 -Bảng kết quả sau khi đã chọn các thông số cho tạo bản đồ điểm 52 Bảng 3.9 -Bảng kết quả sau khi đã chọn Spatial Correlation 54 Bảng 3.10 -Bảng thông số phù hợp với mô hình 57 Bảng 3.11 -Bảng thông số phù hợp với mô hình 58 Baûng 3.12 -Baûng keát quaû sau khi taïo baûn đồ bản đồ độ sâu lớp 1 60 Bảng 3.13 -Bảng kết quả sau khi tạo bản đồ sai số độ sâu lớp 1 61 Bảng 3.14 -Bảng phân nhóm dữ liệu 62 Bảng 3.15 -Bảng tạo bản đồ chiều dày lớp 1 63 Bảng 3.16 -Bảng thông số phù hợp với mô hình 66 Bảng 3.17 -Bảng thông số phù hợp với mô hình 67 Bảng 3.18 -Bảng kết quả sau khi tạo bản đồ độ sâu lớp 2 69 Bảng 3.19 -Bảng kết quả sau khi tạo bản đồ sai số 70 Bảng 3.20 -Bảng phân nhóm dữ liệu 71 Bảng 3.21 -Bảng tạo bản đồ chiều dày lớp 2 71 Bảng 3.22 -Bảng hiển thị dữ liệu điểm trong không gian ba chiều 76 DANH MUÏC CAÙC HÌNH VEÕ VAØ ÑOÀ THÒ Teân hình veõ vaø ñoà thò Trang Hình 1. Bản đồ hành chính và đường bao khu vực nghiên cứu 2 Hình 1.Các thông số của semi-variogram 7 Hình 1. Các dạng mô hình của semi-variogram 8 Hình 1.
Mô hình dự đoán theo OK 10 Hình 1. Mô hình dự đoán theo UK 11 Hình 1. Mô hình dự đoán theo IK 13 Hình 2. Bản đồ địa chất công trình – vùng đô thị Rạch Giá - Kiên Giang 19 Hình 2.
Bản đồ phân vùng địa chất công trình–vùng đô thị Rạch Giá- Kiên 31 Giang Hình 3. Sơ đồ giao thông Rạch Giá – Kiên Giang 37 Hình 3. Mặt cắt 1-1-Mặt cắt cấu trúc địa chất Rạch Giá 41 Hình 3. Dữ liệu dùng cho Import 48 Hình 3.
Chọn loại dữ liệu dùng cho Import 48 Hình 3. Chọn loại phần mềm sử dụng cho Import 49 Hình 3. Chọn loại định dạng khoảng cách của các dữ liệu 49 Hình 3. Kết quả sau khi đã đặt tên cho dữ liệu 51 Hình 3.
Tạo bản đồ điểm (Point map) cho các điểm dữ liệu 51 Hình 3. Kết quả sau khi đã tạo được bản đồ điểm 52 Hình 3. Tạo biểu đồ semi-variogram 53 Hình 3. Hình daïng cuûa bieåu ñoà semi-variogram cho caùc tröôøng hôïp 54 (Lag100; Lag150; Lag 250; Lag 400) Hình 3.
Hình dạng của biểu đồ semi-variogram cho trường hợp Lag 250 57 Hình 3. Kết quả sau khi chọn chế độ nội suy 57 Hình 3. Kết quả sau khi tạo bản đồ sai số nội suy 59 Hình 3. Kết quả sau khi chạy Kriging 59 Hình 3.
Kết quả sau khi loại bỏ những giá trị nội suy ngoài vùng nghiên cứu 60 Hình 3. Kết quả sau khi loại bỏ những giá trị nội suy ngoài vùng nghiên cứu 61 Hình 3.Tạo phân nhóm dữ liệu 62 Hình 3. Kết quả sau khi phân nhóm lớp 1 62 Hình 3. Keát quaû sau khi taïo baûn ñoà chieàu daøy lôùp 1 64 Hình 3.
Hình dạng của biểu đồ semi-variogram cho trường hợp Lag250 65 Hình 3. Kết quả của việc chọn nội suy 66 Hình 3. Kết quả tạo bản đồ sai số nội suy 67 Hình 3. Kết quả sau khi chạy Kriging 68 Hình 3.
Kết quả sau khi loại bỏ những giá trị nội suy ngoài vùng nghiên cứu 69 Hình 3. Kết quả sau khi loại bỏ những giá trị nội suy ngoài vùng nghiên cứu 70 Hình 3. Tạo phân nhóm dữ liệu 70 Hình 3. Kết quả sau khi phân nhóm chiều dày lớp 2 71 Hình 3.
Kết quả sau khi tạo bản đồ chiều dày lớp 2 72 Hình 3. Keát quaû sau khi taïo baûn ñoà chieàu daøy lôùp 1 72 Hình 3. Kết quả sau khi tạo bản đồ chiều dày lớp 2 73 Hình 3. Biểu đồ semi-variogram trong SGeMS 76 Hình 3.
Mặt cắt địa chất trong không gian ba chiều 77 Hình 3. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 77 Hình 3. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 0. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 1.
Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 1. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 2. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 3. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 4.
Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 5. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 6. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 7. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 8.
Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và lớp 2 ở độ sâu 9. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và 2 ở độ sâu 10. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và 2 ở độ sâu 11. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 vàlớp 2 ở độ sâu 12.
Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và 2 ở độ sâu 13. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và 2 ở độ sâu 14. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và 2 ở độ sâu 15. Mô hình ba chiều cấu trúc địa chất của lớp 1 và 2 ở độ sâu 16.