CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE TAI ĐỊNH CU 1. - Tổng quan quan điểm chung của tái định cư LLL. Định nghĩa chung vé ái định ove Tải Định Cư là một khái niệm mang một tim vóc khá rộng, ảnh hưởng tác động trực tiếp đến đời sống của người dân do bị mắt tải sản, và nguồn thu nhập trong quá trình dự án phát triển gây ra. Khi bit kể có phải di chuyển hoặc các chương trình có mục đích khôi phục cuộc sống của ho.
i định cư là quá trình mà các cá nhân hoặc nhóm người dé lại các địa điểm định cư ban đầu của họ cả tự nguyện hoặc không tự nguyện để tái định cư tại các khu vực mới noi họ có thé bắt đầu các xu hưởng mới của cuộc sống bằng cách thích ứng với yếu tổ sinhlý, hệ thống xã hội và bành chính của môi trường mới (Mengistu Wube, 1992).2, Các loại ti định cứ Tái định cư có thể có nhiều hình thức kbác nhau. Nó có thé là tự phát hoặc có kế hoạch. tự nguyện hoặc không tự nguyện. Phân loại ti định cư tự phát hoặc có kế hoạch dia trên sự tham gia của chính phủ (rong hầu hét các trường hợp) và các bên khác như các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và tư nhân (Ngân hing Thế giới, năm.
Sự khác biệt cơ bản giữa ha khái niệm này là trong tái định ew tự phát không có trong kế hoạch chương tình tái định cư, những người định cư không được phép sử đụng đất theo pháp luật và không bảo đảm sự chiếm hữu đất. Tải định cư cũng có thể được phân loại theo tự nguyện hoặc không tự nguyện đựa trên sự hai lòng hay lợi ích của dân ti định ew. Tái định ew tự nguyện có tính hợp pháp, sự đồng ý của người định cư và sự tham gia của người định cư về quy hoạch và thực hiện chương trình. Tuy nhiên, tái định cư không tự nguyện có thể có tính hợp pháp nhưng không phải là dựa vào sự hai lòng hay lợi ích của những người định cư (Scudder, 1982, 1993; Cemea, 1992, 1995, 1997; Downing, 1996;.
Tương tự như vay, ở những nơi có dân số đông và han chị nguyên môi trường. Tình trạng này sẽ buộc các cộng đồng nông thôn không có đất phải chọn tái định cư vào môi trường mới. Môi trường phù hợp của các khu t Phân tích sự phủ hợp của các yếu tổ môi trường phụ thuộc rất lớn vio mục đích của nghiên cứu cụ thé, Các môi trường thích hợp cho một loài thực vật nhất định nhưng có. thể lại không được thu; lợi cho các loài khác.
Dị nảy phần lớn phụ thuộc vào sự biển đổi sinh thái và các loài động vật. Tỉnh hình trở nên phúc tạp hơn khi nói đến vẫn đề phù hợp môi trường cho các khu dinh cu của con người. Diều này i do sự tương tác giữa các yêu t, không phải là một chiều như trong trường hợp của các loài hệ thực vật và động vật khác. Tất cả các cơ sấu trong hệ sinh thi của con người đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tổ môi tường bằng cách này hay cách khác hoặc ảnh hưởng đến bản thân con người và các thành phin khác của môi trường tự nhiên.
Do đó, sự phù hợp của môi trường đối với khu dan cư đã được đánh giá dựa trên phân. tích cá nhân của chính con người cũng như các yếu tổ môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến hệ sinh thái của con người. Một số các yêu ổ tw nhiên và vật lý sinh học bao gồm sử dụng đầu thám phú đất, biển khí hậu (như lượng mưa và nhiệt độ), yếu tổ địa hình (độ đốc và độ cao), các yếu tổ thủy van (bao gồm tải nguyễn nước có, khả năng, tiếp cân nước và hệ thống thoát nước), cũng như yÊn tổ dia chit địa mạo. Tương tự, các thông số về kinh tế-xã hội, đặc điểm văn hóa, xã hội và các giá trị tinh than cũng là các yếu t6 quan trọng quyết định đến môi trường phủ hợp với tái định cư.
‘Theo tỏ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO (1985), sự phù hợp. của môi trưởng chủ y được đảnh giá da trên chất lượng đất, Chất lượng đất đai là một thuộc tính phúc tạp của môi trường mà có ảnh hưởng trực tiếp sử dung đất (FAO, 1993), Ngõ đất ra, các yêu tổ môi trường như khí hậu, độ đốc, địa „ sử dụng đất dithảm phú đất, sự lan tuyển của nhiễm trồng sắt suất huyết cho phép tính toán các giá trị định lượng ảnh hưởng tới sinh thái của các khu định cư con người. Giá trị của. sắc yếu tổ môi trường có chức năng đánh giả và phân nhóm cúc yếu tổ heo thứ tự và các lớp trong khuôn khổ.
FAO đã phát minh ra một phương pháp đánh giá bd sung phân tích sự phù hợp của môi trường chính là phụ thuộc vào khả năng của đất (cũng coi như thích hợp của đắt). Theo phương pháp này, mỗi trường dit phù hợp chủ yếu dựa vio năng suất sinh học tiềm năng đắt đai để đủ đáp ứng nhu cầu của con người (FAO, 1985). Do đó năng suất của đất có thể được xác định bằng các thành phần chính của môi trường như khí hậu, độ đốc và địa hình, loại đất và hực vật hiện có. Do đồ, đnh gid tinh phù hợp môi trường không chỉ lên quan đến việc xác định mô hình quyển sử đụng đt, mà còn tính hả tỉ về kinh tế và môi trường ính vũng sử dụng của nó.
Phân tích không gian đa chỉ tiêu và ra quyết định. Quyết định là sự lựa chọn có hệ thống giữa các biển lựa chọn có năng lực, có thé đại diện cho hướng di khác nhau của công việc, sự giả thuyết khác nhau về đặc điểm của đặc tính và phân loại khác nhau. Trước đây, do khả năng tiếp cận các địa điểm trong không gian rat khó khăn, các quyết định về dữ liệu địa lý rt khó có th thực hiện. Những hiện nay, hệ thống hỗ trợ quyết định không gian (SDSS) góp phần to lớn trong việc giải quyết những vin để này và trong việc đưa ra quyết định không gian tham chiều Hệ thống hỗ trợ quyết định không gian để cập đến hệ thông máy tinh hỗ trợ kết hop các ứng dụng của công nghệ IS với cá ếu tố môi trường không gian tham.
éu để thực hiện ra quyết định đúng din. Nó cung cắp phương tiện để phân tích khách quan các biển tương ưng. Dựa trên tất cả các kết quả phân tích, hệ thống sẽ giúp đưa ra quyế định v8 sử dụng và bảo vệ các nguồn ải nguyên mỗi trường hạn chế. Ra quyết định đa chỉ tiêu (MCDM) là một phương pháp có phạm vi rộng, nó cung cắp.
kỹ thuật và thực hành để phát hiện ra các vấn để quản lý thé giới thực dựa trên ứng dụng của GIS. Ra quyết định đa chỉ để lựa chọn biển đánh gid theo nhiều quyết dink hoặc các tiêu Pereira et al., 1993), Nó là ứng dụng đặc biệt của phân tích đa tiêu chí với vấn để quyết định không gian (Chakhar et al. Vấn đề ra quyết định không gian là những thách thức trong sự lựa chọn giữa một số biển lựa chon tiém năng với một số địa điễm cụ thể trong không gian Phan tích không gian đa tiêu chi (SMCA) khác với kỹ thuật ra quyết định đa chỉ tiêu thông thường (MCDM), phân tích không gian đa chỉ tiêu (SMCA) đồi hoi thông tin vệ giá tri tiêu chí và vị tri địa lý của giải pháp thay thé. Điều này có nghĩa là kết quả phân tích phụ thuộc không chỉ vio sự phân bổ địa vào sự đánhgiá giá tị tham gia trong quá trình ra quyết định.
Vì vậy, bai vấn đề hết sức quan trọng cho phân tích không gian da chỉ tiêu : (1) các thành phần GIS (Vi dụ, thu thập dữ liệu, lưu trữ, sử dụng, thao tác, và khả năng phân tích); và (2) phân tích thành phần ra quyết định đa chỉ tiêu MCDM ( tập hợp các dữ liệu không gian và sự ưa thích của người quyt định vio cách chon ra quyết định) Nai chung, các công cụ của hệ thông hỗ tr ra quyết định không gian đa chỉ ti SDSS) và phân tích ra quy định da chỉ tiêu (MCDA) cung cắp kha năng tự động hoá, cquản lý, phân tích, lúp người dùng ra quyết định không gian với số lượng lớn các phương án khả thi và nhiều mâu thuẫn va tiêu chí đánh giá tương xứng. Ngoài ra nó cung cấp một bộ sưu tập phong phú cho các vin đề quyết định cắu trúc và thiết kế, đánh giá và wu tiên biến quyết định (Malezewski, 2006) Phân tích môi trường phủ hop (ESA) có thể được coi như ra quyết định đa chỉ tiêu (MCDM), mỗi thành phần của yếu tổ môi trường trong một cơ sở dữ liệu được thực hiện như là một biến được đánh gid chất lượng hoặc sự phù hợp của nó với mục dich định cư. Tương tự như vậy, môi trường phủ hợp của các khu tái định ew có thể được phân tích bằng thao tác ra quyết định đa ch tiêu để chứng minh sự phủ hợp của các địa điểm cho con người định cư. C6 rit nhiều tiêu chí có hại đến môi trường cho định cư của con người.
Do đó, phân tích môi trường phủ hợp liên quan đến việc tích hợp thông tin từ các ngu: khác nhau. sửa tự nhiên, kinh tế xã hội. Tiêu chí phải xét cd định tính và định lượng. 14, Vai trề của viễn thám và GIS trong phân tích môi trường phù hợp khu tái định cw 1.
Viễn thám trong phân tích mỗi trường phủ hợp Ứng dụng công nghệ viễn thám và sử dụng nguồn dữ liệu ảnh từ trạm thu ảnh viễn thám hiện có là giải pháp hữu hiệu để có được bộ thông tin dữ liệu cơ bản và có độ tin cây cao về tải nguyên môi trường. Công nghệ viễn thám có ưu điểm vượt trội so với cic phương pháp tnyễn thông khác; là công cụ duy nhất cổ hiệu quả để giám sit mỗi trường với thông tin không gian rộng, da thời gian, chính xác, khách quan, nhanh chóng. Dữ li 1 này có thi cung cấp cho các nhà quản lý tai nguyên môi trường các thông tin để giải quyết các vẫn đồ âu di và quyết dịnh phát tiễn bên vững 1.2 GIS trong phan tích môi trường phù hop Gis là một hệ thống đựa trên máy tính cung cắp một nén ting thuận lợi thực hiện din giá moi trường phủ hợp. GIS là công cụ hữu hiệu cho các phân tích và quy hoạch môi trường do có thể trừ các dữ liệu không gian của môi trường dưới dạng số.