Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường ứng dụng gis và viễn thám trong quản lý lưu vực thượng nguồn thủy điện đa nhim

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu quản lý môi trường ứng dụng gis và viễn thám trong quản lý lưu vực thượng nguồn thủy điện đa nhim, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản lý Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Ứng dụng GIS và Viễn thám trong Quản lý Môi trường

Việc ứng dụng GISviễn thám trong quản lý môi trường lưu vực thủy điện Đa Nhim mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Đầu tiên, hệ thống thông tin địa lý cho phép phân tích và trực quan hóa dữ liệu không gian, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước và đất. Sử dụng viễn thám giúp theo dõi biến động lớp phủ thực vật, đánh giá xói mòn và bồi lắng, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Các công nghệ này không chỉ giúp cải thiện khả năng giám sát mà còn tăng cường khả năng dự báo các tác động môi trường trong lưu vực. Như một ví dụ, luận văn đã chỉ ra rằng việc tích hợp viễn thámGIS có thể dự đoán được sự suy giảm diện tích rừng trong vòng 10 năm tới, điều này có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II. Phân tích biến động lớp phủ thực vật và xói mòn đất

Sử dụng ảnh viễn thám để đánh giá biến động lớp phủ thực vật là một trong những ứng dụng chính của công nghệ GIS. Luận văn đã thực hiện phân tích trên diện tích 31.550 ha, cho thấy mức độ xói mòn đất và bồi lắng là vấn đề nghiêm trọng. Kết quả cho thấy, xói mòn đất ở các khu vực khác nhau có sự khác biệt rõ rệt, với mức xói mòn cao nhất ở rừng thông. Đặc biệt, lượng phù sa đến hồ Đa Nhim hàng năm ước tính lên tới 99.101 tấn, điều này có thể gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước và khả năng lưu trữ của hồ. Việc đánh giá này không chỉ cung cấp thông tin về tình trạng hiện tại mà còn giúp dự báo xu hướng trong tương lai, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

III. Đề xuất giải pháp quản lý bền vững cho lưu vực

Dựa trên các phân tích và kết quả thu được, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững cho lưu vực Đa Nhim. Trong đó, việc quản lý bảo vệ rừng theo định hướng xã hội hóa lâm nghiệp được nhấn mạnh như một chiến lược quan trọng. Giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của rừng trong việc duy trì hệ sinh thái. Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp kiểm soát xói mòn đất và giảm thiểu lượng bùn cát đến hồ là cần thiết để bảo vệ chất lượng nước. Các giải pháp này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đảm bảo tính bền vững cho môi trường trong dài hạn.

IV. Tác động môi trường và đánh giá hiệu quả quản lý

Đánh giá tác động môi trường từ hoạt động thủy điện là một phần quan trọng trong việc quản lý bền vững lưu vực. Luận văn đã chỉ ra rằng, sự phát triển thủy điện không chỉ mang lại lợi ích về năng lượng mà còn có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tài nguyên nước và đất. Việc sử dụng công nghệ GIS trong đánh giá tác động môi trường giúp nhận diện các vấn đề một cách kịp thời, từ đó có thể đưa ra các biện pháp giảm thiểu hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng, việc quản lý bền vững không chỉ dựa vào công nghệ mà còn cần sự tham gia tích cực từ cộng đồng và các bên liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thủy điện cho đến nay vẫn được xem là nguồn cung cấp năng lượng điện đáng kể tại nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam phát triển thủy điện chủ yếu quy mô vừa và nhỏ. Đối với loại hình thủy điện này phát triển mạnh ở khu vực Tây Nguyên do có lợi thế về độ chênh địa hình và tài nguyên rừng, tài nguyên nước còn khá phong phú.

Tuy nhiên, ngày nay nhiều thủy điện đang đứng trước tình trạng thừa nước vào mùa mưa nhưng mùa khô lại cạn kiệt nước. Trong khi đó nhu cầu dùng điện của con người thì theo tỉ lệ ngược lại. Một phần là do công tác quy hoạch phát triển thủy điện chưa hợp lý, tình trạng phá rừng đầu nguồn làm giảm khả năng điều tiết và giữ nước của lưu vực. Trong những năm qua, phát triển thủy điện ở Lâm Đồng bên cạnh sự đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế còn có tác động bất lợi đến tài nguyên và môi trường, thậm chí đe dọa, gây nhiều tác hại, ảnh hưởng đến nguồn nước và phát triển không bền vững trên lưu vực các dòng sông (Đa Nhim, Đa Dâng, Đồng Nai, La Ngà và Krông Nô).

Đến năm 2008 tỉnh Lâm Đồng có tổng cộng 57 dự án thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất lắp máy là 364MW với diện tích ngập 2.609 ha và diện tích chiếm đất để xây dựng đường giao thông, kênh dẫn, lưới truyền tải điện gần 3. Trong đó, những công trình thủy điện có công suất và dung tích hồ chứa lớn đã và đang được xây dựng như Đa Nhim 165 triệu m3 (160MW), Đại Ninh 300 triệu m3, Hàm Thuận 695 triệu m3, Đạ Mí 140,78 triệu m3, Đồng Nai 3 là 1,4 tỷ m3, Đồng Nai 4 là 337 triệu m3, Đồng Nai 2 là 240 triệu m3 (Công trình Thuỷ điện Đồng Nai 2, 3, 4 đang triển khai xây dựng). Hiện tại, ở Lâm Đồng các công trình thủy điện chủ yếu tập trung trên dòng sông Đa Dâng - Đa Nhim - Đồng Nai, với năm (05) thủy điện dạng bậc thang, trong đó hồ thủy điện Đa Nhim là một công trình thủy điện khá lớn nằm về phía thượng nguồn và có vị trí rất quan trọng trong chiến lược bảo tồn và phát triển KT-XH của tỉnh Lâm Đồng. Mặc dù tỷ lệ che phủ rừng Lâm Đồng là 61,5% [Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2010] nhưng chất lượng rừng và đa dạng sinh học ngày càng giảm do việc quản lý và 10 khai thác tài nguyên rừng chưa tốt, chưa hợp lý.

Đa phần ở các lưu vực việc sử dụng đất chưa hiệu quả, công tác quản lý bảo vệ rừng và chia sẽ lợi ích về tài nguyên môi trường chưa hợp lý dẫn đến nguy cơ xói mòn mặt đất, mất chất dinh dưỡng, thay đổi lớp phủ, tăng khả năng dòng chảy mặt, giảm khả năng dòng chảy ngầm, mất khả năng giữ nước, tăng lượng bồi lắng lòng hồ, làm giảm dung tích hồ chứa thủy điện, dư thừa nước gây ngập lụt phía hạ lưu vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô. Vấn đề cấp bách đặt ra là cần có những nghiên cứu với các công cụ hợp lý để đánh giá những diễn biến, từ đó đề xuất giải pháp góp phần phát triển bền vững lưu vực. Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu sử dụng các công cụ để đánh giá những nguy cơ gây ảnh hưởng tới lưu vực như suy thoát xói mòn đất, bồi lắng, thay đổi dòng chảy,. trên các loại hình sử dụng đất của các lưu vực khác nhau, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường như: Steven M.

De Jong, 1994 với đề tài “Ứng dụng Viễn thám nghiên cứu suy thoái đất ở vùng Địa Trung Hải; Amarinder Singh, 2009 với nghiên cứu “Mô hình hóa dòng chảy tràn và xói mòn đất ở một lưu vực nhỏ vùng Himalya”; Hyeon Kik Kim, 2006 với đề tài “Sử dụng mô hình RUSLE và GIS đánh giá xói mòn đất ở vùng Imha, Hàn Quốc”; Lee H. MacDonald, 2011 “Đo dòng chảy tràn bề mặt và lượng phù sa từ các lưu vực có hình thức sử dụng đất khác nhau (1- Rừng thường xanh lá rộng, 2- Rừng thông,3- Rừng thông xen lẫn đất nông nghiệp, và 4- Đất nông nghiệp)” phục vụ chi trả dịch vụ môi trường tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2009 với đề tài “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý đánh giá xói mòn đất phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường thành phố Đà Lạt”; Lê Hoàng Tú và cộng sự, 2011 với đề tài “Ứng dụng GIS trong đánh giá mức độ xói mòn đất tại lưu vực sông Đa Tam, tỉnh Lâm Đồng”. Chính vị trí, vai trò quan trọng của thủy điện Đa Nhim trong hệ thống các công trình thủy điện dạng bậc thang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những công cụ trong các nghiên cứu có liên quan, tác giả tiến hành thực hiện Đề tài: “Ứng dụng GIS và Viễn thám trong quản lý lưu vực thượng nguồn thủy điện Đa Nhim” được thực hiện nhằm góp phần phát triển bền vững cho lưu vực. Mục tiêu nghiên cứu Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), Viễn thám và Mô hình toán trong đánh giá biến động thực phủ, dự báo khả năng xói mòn đất và đánh giá nguy cơ bồi lắng lòng hồ.

Từ đó, đề xuất một số biện pháp góp phần phát triển bền vững cho lưu vực. Nội dung và phạm vi nghiên cứu - Điều tra, thu thập các bản đồ (địa hình, thủy văn, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất,…) các tài liệu liên quan đến dân cư, xây dựng, quy hoạch, số liệu khí tượng thủy văn, loại đất. - Sử dụng ảnh viễn thám LANDSAT (chụp vào 02 thời đoạn khác nhau, cách nhau 5 ít nhất năm) và bản đồ quy hoạch sử dụng đất qua các năm, ứng dụng phần mềm xử lý ảnh viễn thám ENVI 4.5 và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đánh giá sự biến động về thảm phủ bề mặt của lưu vực. - Ứng dụng GIS (phần mềm ArcGis 9.3) và mô hình toán phương trình mất đất phổ dụng (USLE) xây dựng bản đồ phân cấp mức độ xói mòn của lưu vực.

- Tiếp cận các nghiên cứu có liên quan (ứng dụng mô hình SWAT), đánh giá nguy cơ bồi lắng lòng hồ trong một đơn vị thời gian (tấn/năm). - Khảo sát thực địa, đánh giá và kiểm chứng kết quả đạt được bằng việc lấy mẫu và phân tích hàm lượng phù sa (SS) tại các sông, suối với các loại hình sử dụng đất khác nhau. Đồng thời xem xét tình trạng phá rừng và bồi lắng trên lưu vực. - Đề xuất các giải pháp góp phần phát triển bền vững cho lưu vực.

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp tổng quan tài liệu: Thông qua việc điều tra, thu thập các tài liệu, các bản đồ liên quan đến dân cư và phân bố dân cư, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đât, 12 quy hoạch, xây dựng, số liệu khí tượng thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng, ….trên phạm vi lưu vực và đặc điểm của hồ thủy điện Đa Nhim. - Phương pháp sử dụng viễn thám và GIS: Đánh giá biến động thực phủ bằng việc sử dụng ảnh viễn thám, phần mềm ENVI 4.5, phần mềm ArcGis 9. - Phương pháp chồng lớp bản đồ, phân tích không gian, phân tích thống kê trên GIS và mô hình toán về phương trình mất đất phổ dụng (USLE): Xây dựng bản đồ phân cấp mức độ xói mòn của lưu vực và đánh giá. - Phương pháp kế thừa và so sánh: Tiếp cận các nghiên cứu có liên quan (sử dụng mô hình SWAT), đánh giá nguy cơ bồi lắng lòng hồ trong một đơn vị thời gian (tấn/năm).

- Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích: Thực hiện khảo sát thực địa, đánh giá, kiểm chứng kết quả đạt được bằng việc lấy mẫu và phân tích hàm lượng phù sa (SS) tại các sông, suối với các loại hình sử dụng đất khác nhau. Đồng thời xem xét tình trạng phá rừng và bồi lắng trên lưu vực. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 1. Ý nghĩa khoa học của luận văn - Hệ thống hóa quy trình sử dụng ảnh viễn thám trong đánh giá sự biến động về hiện trạng sử dụng đất của lưu vực và tạo ra giải pháp phân tích nhanh và có độ tin cậy cao dựa trên chỉ số thực vật (NDVI) và hệ số cây trồng (C).

- Đề xuất mô hình xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) GIS cho phép cung cấp các tham số chủ yếu trong tích hợp với mô hình toán để dự báo khả năng xói mòn đất và đánh giá nguy cơ bồi lắng lòng hồ phục vụ cho công tác quản lý một cách thuận lợi và hiệu quả. - Kết quả cho thực nghiệm trong đánh giá khả năng bồi lắng lòng hồ theo hai (02) kịch bản khác nhau đã minh chứng giải pháp đề xuất rất hiệu quả trong việc hỗ trợ các nhà 13 quản lý và những người ra quyết định những thông tin đầy đủ và chính xác góp phần phát triển bền vững lưu vực. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn - Kết quả cho thấy Lâm Đồng có diện tích rừng tự nhiên chiếm tỷ lệ lớn trong lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai. Với tỷ lệ che phủ rừng còn khá lớn là 61,5% với 57 dự án thủy điện vừa và nhỏ, nhưng do công tác quản lý bảo vệ rừng và chia sẽ lợi ích về tài nguyên môi trường chưa hợp lý (giữa chủ sở hữu các công trình thủy điện và cộng đồng dân cư trên thượng nguồn) dẫn đến nguy cơ xói mòn mặt đất, tăng lượng bồi lắng lòng hồ, làm giảm dung tích chứa nước, dư thừa nước gây ngập lụt phía hạ lưu vào mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô.

- Giải pháp đề xuất đã góp phần hạn chế suy giảm Tài nguyên đất và xói mòn do địa hình đồi núi, làm cho đất canh tác bị bạc màu, mất chất dinh dưỡng. Đồng thời gây tác hại đến các công trình thủy điện thuộc lưu vực. - Lần đầu tiên, Lâm Đồng có được các dữ liệu đầy đủ về xói mòn đất và tiềm năng nguy cơ bồi lắng lòng hồ được lưu trữ và quản lý trong GIS, góp phần tạo ra khả năng cập nhật và sử dụng thông tin rất linh động và tiết kiệm chi phí. - Kết quả đạt được sẽ giúp giảm nhẹ thiệt hại về kinh tế do xói mòn đất gây ra, góp phần thực hiện tốt hơn các giải pháp về chia sẽ lợi ích tài nguyên và môi trường giữa chủ đầu tư các công trình thủy điện và cộng đồng nơi thực hiện nhận khoán quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Nghiên cứu Ứng dụng GIS và Viễn thám trong Quản lý Môi trường Lưu vực Thượng nguồn Thủy điện Đa Nhiệm của tác giả Phạm Hùng, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Trung, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP HCM vào năm 2013. Bài viết tập trung vào việc ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong việc quản lý môi trường tại lưu vực thủy điện Đa Nhiệm, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Những lợi ích mà nghiên cứu mang lại cho người đọc bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức công nghệ hiện đại có thể hỗ trợ trong việc quản lý môi trường, đồng thời cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phân tích và đánh giá tác động môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu giải pháp mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung với hệ thống thông tin địa lý GIS, nơi cũng đề cập đến ứng dụng GIS trong quản lý nước, hoặc Đánh giá tác động của biến động nguồn nước đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình và giải pháp quản lý bền vững, cung cấp cái nhìn về quản lý nguồn nước trong bối cảnh phát triển kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức dùng nước quản lý công trình thủy lợi tại Bắc Kạn cũng sẽ giúp bạn khám phá thêm về quản lý công trình thủy lợi và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.