Mở đầu mỗi chương đâu có phần tóm tắt những nội dung lý thuyết cơ bản nhất, học uiên cần phải nắm uững để giải được các bài tập của chương. Các khái niệm cũng như các ký hiệu được sử dụng trong tập sách này phù hợp uới các khái niệm uà ký hiệu sử dụng trong tài liệu "Lý thuyết mạch - tín hiệu" mò chúng têi đã có dịp giới thiệu uới ban doc”. Sau phần tóm tắt lý thuyết là phần giới thiệu các bòi tập. Tiết cả các bài tập đều được giải một cách chỉ tiết (đối uới một số bài mẫu) hoặc hướng dẫn phương pháp giải ở phần cuối chương.
Để sử dụng tập sách có hiệu quủ, bạn đọc phải chủ động uè độc lập giải các bài tập, chỉ nên xem phần hướng dẫn sau bhi đã tự mình giải xong. Cũng cần nhấn mạnh rằng, uới bài tập phân tích hoặc tổng hợp mạch có thể có nhiều phương pháp giải bhác nhau. Do đó điều cần thiết trước hết là phải biết chọn cho minh một phương pháp thích hợp đối uới mốt bời tập cụ thể, từ đó rúi ra những hết luận bổ ích giúp hiểu uà nắm uững nội dạng biến thức của môn học cũng như uận dụng một cách sáng tạo uào uiệc học tập uà công tác thức tế sœu này. Cuốn sách được biên soạn lên đầu, nên khó có thể tránh khỏi những sai sói, các tác giả mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc.
tác giả ® Đỗ Huy Giác - Nguyễn Văn Túch: Lý thuyết mạch - tín hiệu (2 tập) - Nhà xuất bản Khoa hoc va Ky thuật Hà Nội, 2002 uà 3003. €nmft6rz Ï MẠCH ĐIỆN -SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CÁC PHẦN TỨCỦA MẠCH ĐIỆN -ĐỊNHLUẬT ÔM VÀ KIẾCKHỐP VỀ MẠCH ĐIỆN TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1- Mạch điện là tổ hợp các phần tử kỹ thuật điện (điện tử) được ghép nối điện với nhau theo một cách nào đó. - Sơ đồ của mạch điện là mô hình của mạch điện. | Các phần tử của mạch điện là các phần tử lý tưởng hóa, mỗi phần tử mạch chỉ có một tính chất vật lý xác định đặc trưng cho một quá trình năng lượng của mạch.
- Phần tử nguồn. là phần tử cung cấp năng lượng cho mạch. Phần tử nguồn. có thể là nguồn điện áp hoặc nguồn đồng điện và được biểu thị như trên hình 1-1.
| | |@ + \ LD i | | a) 4) Hinh 1-1, a) Nguén điện áp; b) Nguồn dòng điện. - Phần tử điện trởlà phần tử tiêu tần năng lượng của mạch. Quan hệ giữa điện áp và dòng điện trên phần tử điện trở được xác định bởi biểu thức: u i=— (1-1) R Phần tử điện trở được biểu thi nhu trén hinh (1-2). Phân tử điện trở và chiều điện áp, dòng điện qua nó.
tử điện cảm. là phần tử tích trữ năng lượng của mạch dưới dạng từ trường. Quan hệ giữa điện áp và dòng điện trên phần tử điện cảm được xác định bởi biểu thức: di —— =L— 1-9 (1-2) Phần tử điện cảm được biểu thị như trên hình (1-3). Phần tử điện cảm và chiều điện áp, dòng điện trên nó - Phan tử điện dung là phần tử tích trữ năng lượng dưới dạng điện trường.
Quan hệ giữa điện áp và dòng điện trên phần tử điện dung được xác định bởi biểu thức: du 1=Œ— 1-8) dt ( Phan tử điện dung được biểu thị như trên hình (1-4). Phần tử điện dung, chiều điện áp và dòng điện trên nó 2- Định luật Ôm và các định luật Kiếckhốp về mạch điện - Định luật Ôm xác định mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện qua phần tử điện trỏ. Biểu thức (1-1) chính là biểu thức của định luật Ôm. - Định luật Kiếchhốp 1 xác đình mối liên hệ giữa các đồng điện tại một nút của mạch: Tổng đại số các dòng điện tại một nút bằng không.
Biểu thức (1-4) là biểu thức của định lật Kiếckhốp 1: Xiy=0 (1-4) k trong đó, 1, là dòng điện trong nhánh k nối với nút xét. 6 ig dé, dong. ¢ Wut nang iu đương (+); dong dién cố khối rút man Loe Ligue tal - Dinh ludt Kiéckhép 2 xấp định mối liên hệ giữa các điện áp trên các phần tử thuộc mạch vòng: Trong một inạoh uòng tổng đại số các điện úp rơi trên các phần, tử thuộc mạch uòng bằng tổng đại số các nguồn điện áp tác động nằm trong cúc nhánh thuộc mạch uòng. Biểu thức (1-5) là biểu thức của định luật Kiếckhốp 2: Yu,= dex (1-5) k k trong đó, uy là điện áp rơi trên phần tử thứ k thuộc mạch vong; e, 1A nguén dién Ap thứ k nằm trong nhánh thuộc mạch vòng.
Nguồn điện áp và điện áp rơi nào có chiều trùng với chiều mạch vòng mang dấu dương (+); nguồn điện áp và điện áp rơi nào có chiều ngược chiều mạch vòng mang dấu âm (-), hoặc ngược lại. Cần chú ý rằng các biểu thức của định luật Ôm và các định luật Kiếckhốp (1-1), (1-4), (1-5) phù hợp khi chiều dòng điện và điện áp được quy ước đi từ nơi có điện thế cao hơn đến nơi có điện thế thấp hơn; còn chiều của nguồn điện áp đi từ cực âm đến cực dương (ngược với chiều điện áp). 3- Quan hệ bậc nhất và nguyên lý xếp chồng là hai tính chất quan trọng nhất của mạch điện tuyến tính. - Quan hệ bậc nhất: Trong mạch điện tuyến tính, phản ứng (đáp ứng) tỷ lệ bậc nhất với tác động (kích thích).
- Nguyên lý xếp chồng: Trong mạch điện tuyến tính có nhiều tác động đồng thời, phản ứng trong mạch bằng tổng đại số các phản ứng thành phần do bừng nguần tác động riêng lễ gây ra. Hình 1-5 vẽ đồ thị thời gian của điện áp trên hai cực của điện trd R ll 2. Hãy xác định: a) Giá trị của đồng điện chạy qua điện trở đó tại các thời điểm t,= 0,25s; tạ = 0,5s; ts = 1s. ¬ b) Biểu thức công suất tiêu hao trên điện trở trong các khoảng thời gian từ 0 đến 1s và từ 1 đến 2s.
Vẽ đường cong công suất tiêu hao trên điện trở? c) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong khoảng thời gian từ 0 đến 1s? | e(V) Ị | i | aN | foo : Zo 5 a I 2 1S) Hình 1-5 1. Tìm quy luật biến thiên và vẽ các đường cong đòng điện chạy qua các phần tử điện trở R = 1O, điện cảm L = 1H, điện dụng C = 1F, nếu điện áp trên hai cực của phần tử đó có đề thị thời gian vẽ trên hình 1-6. Đối với phần tử điện cảm và điện dung, tìm quy luật biến thiên năng lượng tích trữ trong chúng trong khoảng thời gian nói trên. Còn đối với phần tử điện trỏ, tìm năng lượng tỏa ra trên nó trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 4s.
NS xZ (a) - (b) Hinh 1-6 1. Tim quy luật biến thiên và vẽ đường cong điện áp trên hai cực của điện trở R = 1Ó, điện cảm L = 1H, điện dung € = 1F, nếu dòng điện chạy qua các phần tử có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-6b. Tìm quy luật biến thiên của năng lượng tích trữ trong các phần tử kháng L, C? Tại thời điểm nào tốc độ tích trữ năng lượng là lớn nhất? Giá trị đó bằng bao nhiêu? 1. Mạch điện cho trên hình ¡-7, biết : Nguồn tác động e = sinot được đóng vào mạch tại thời điểm t= O0, giá trị các phần tử R = 10, L = 1H và đồng điện qua điện cảm tại thời điểm t = 0 bằng không [i¡(0) = 0].
Xác định biểu thức của đồng điện chạy trong mạch và vẽ đồ thị thời gian của các đồng điện đó. 1 te 1 4 1 ` 5 0e} | R 5 31 r | Ny [Lj Hình 1-7 1. Mach dién cho trén hinh 1-8a, biét: R = 20, L = 1H, C= 0,5F, nguồn điện áp tác động có đồ thị thời gian vẽ trên hình (1-8b); khi t = 0, i,(0) = 0, uc(0) = 0. Xac định các đòng điện 1, 1Œ), 1,(Ð), 1¿(Œ) và giá trị của các dòng điện đó tại các thời điểm: t=(0,5 ; 0,9;1;1,2)s oo (a nw oe f(s} Hinh 1-8 1.
Mạch điện cho trên hình 1-9a, biết R= 2O, L = 1H, nguồn tác động ¡ có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-9b. Hãy xác định: a) Biểu thức của điện áp trên các phần tử uạ(Œ), u,() và trên hai cực của nguồn u(t). b) Giá trị cực đại của điện ág trên hai cực của nguồn? e) Phương trình công suất tức thời mà nguồn cung cấp cho mạch? 2-BTLYTHUYETM ACH vã u(t) Hinh 1-9 1. Mach dién cho trén hinh 1-10, biét: R= 100, C = 0,5F.
Nguồn tac déng i có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-9b, điện áp trên điện dung € tại thời điểm t = 0 là uo(0) = 0. Hãy xác định: a) Cac dién Ap ux(t), uc(t), w(t) va vé dé thi thai gian các điện áp tìm được? b) Giá trị cực đại của điện áp trên hai cực của nguồn u(t)? ©) Phương trình công suất tức thời mà nguồn cung cấp cho mạch và giá tri công suất tại các thời điểm t,= 0,25s, ty = 0,758? 1. Mach dién cho trén hinh 1-1 1, biét R= 1Q, L= 1H, tại thời điểm t = 0, 1,(0) = 0. Hãy xác định: a) Các dòng điện ie(, 1,(t), i(t) khi tác động vào mạch là nguồn điện áp có đồ thị thời gian vẽ trên hình 1-12.
Vẽ đề thị thời gian của các dòng điện tìm được? b) Giá trị cực đại của dòng điện u(t)? c) Thời điểm đòng điện i() đạt giá trị không [i(t) = 0]? d) Phương trình công suất tức thời nguồn cung cấp cho mạch? i - R lạ ï l u L i ( Ậ = C e B L A1. Hình 1-10 Hình 1-11 1Ô hà 4 4]. Mạch điện cho trên hình 1-11 với nguồn tác động e = 2e”" được đóng vào mạch tại thời điểm t = 0. Tai thdi diém t = 0, i,(0) = 0, tại thời diém t = 0,5s, i,(0,5) = 1A,i= 101A.
Hãy xác định giá trị các phần tử R, L của mạch và vẽ đồ thị thời gian của các đòng điện is), 1Œ) 1)? (Số tự nhiên e ~ 2,71). Tác động vào mạch điện cho trên hình 1-10 là nguồn đồng điện xung có đồ thị thời gian vẽ trên hình (1-13a). Tại thời điểm t = 0, điện áp trên điện dung uo(0) = 0; tại thời điểm %= 1s điện áp giữa hai cực của nguồn u() = 10V; tại thời điểm t = 2s, điện áp trên hai cực của nguồn u(2) = 14V. Hay xác định giá trị các tham số R,C ?