Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động) a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định đƣợc vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả đƣợc vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện. d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bƣớc tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hƣớng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động). a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1. c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày đƣợc.
d) Tổ chức thực hiện: Hƣớng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh. b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện. c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hƣớng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp). b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết. c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên. Mỗi bài dạy có thể đƣợc thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian dành cho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả. Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lƣợng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng. Hoạt động vận dụng đƣợc thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp và chủ yếu đƣợc giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học.
Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu /quan sát/theo dõi/hƣớng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/. Việc kiểm tra, đánh giá thƣờng xuyên đƣợc thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học và đƣợc thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi - đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập. Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trƣớc cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hƣớng cho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã đƣợc nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy. Các bƣớc tổ chức thực hiện một hoạt động học - Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ đƣợc giao cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu. - Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của học sinh trên thực tế tổ chức dạy học); làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận, thực hiện; làm rõ các nội dung/vấn đề cần giải quyết/giải thích và nhiệm vụ học tập mà học sinh phải thực hiện tiếp theo. Thiết kế kế hoạch bài dạy dạy lý thuyết 2. Tìm hiểu SGK và tài liệu tham khảo a) Đọc SGK Đọc SGK là công việc trƣớc tiên của việc chuẩn bị một bài dạy.
Phƣơng pháp đọc SGK để soạn bài giảng khác với các phƣơng pháp đọc SGK của các đối tƣợng khác. Khi cần đọc một tài liệu, đầu tiên ngƣời ta đọc lƣớt: những vấn đề không liên quan đến vấn đề nghiên cứu họ sẽ bỏ qua, còn những vấn đề có liên quan đƣợc đánh dấu lại. Lần thứ hai, họ chỉ đọc các phần đã đƣợc đánh dấu một cách kỹ càng hơn để tìm hiểu phần đó. 21 b) Các bước tìm hiểu SGK Bƣớc 1.
Đọc kỹ SGK. Có thể đọc đi đọc lại nhiều lần cho đến khi không cần xem SGK cũng có thể tự trình bày đầy đủ và chính xác nội dung cần đọc thì chuyển sang bƣớc 2. Xác định kiến thức cơ bản. Tìm hiểu và liệt kê các kiến thức cơ bản có trong bài.
Khi dạy bài “Dấu của tam thức bậc hai” (Đại số 10), GV cần phải xác định cho IIS những kiến thức cơ bản của bài, đó là nội dung định lý dấu tam thức bậc hai và việc áp dụng nó trong việc giải bất phƣơng trình bậc hai và các bài toán có liên quan. Xác định kiến thức trọng tâm. Từ các kiến thức cơ bản, ta chọn ra các kiến thức trọng tâm. Khi dạy bài “Dấu của tam thức bậc hai” GV cần xác định kiến thức trọng tâm là định lý về dấu của tam thức bậc hai.
Xác định các kiến thức có liên quan đến bài dạy Ở đây chủ yếu là xác định xem có kiến thức cũ nào có liên quan đến bài và vai trò của nó đối với việc học kiến thức mới. Nếu nó quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức mới thì cần có kế hoạch ôn tập lại hoặc nhắc nhờ HS ôn tập đồng thời cần xem kiến thức của bài phục vụ cho các kiến thức sau này mà HS sẽ học nhƣ thế nào. Khi dạy phần “Hình lăng trụ đứng” (Hình học 11), ta thấy kiến thức này có liên quan đến khái niệm hình lăng trụ nên cần phải có hoạt động nhắc lại khái niệm hình lăng trụ. Liên hệ thực tế Có thể sử dụng những kiến thức thực tế trong cuộc sống, trong sản xuất,.
để giới thiệu và minh họa cho các kiến thức mới. Đồng thời xem kiến thức mới có thể vận dụng vào thực tế nhƣ thế nào trong sản xuất, đời sống, các môn khoa học khác (Vật lý, Sinh học, Hoá học, Văn học,. GV cần lựa chọn những ví dụ thực tế để sử dụng vào giờ dạy. Khi dạy khái niệm hàm số, GV có thể cho HS thấy đƣợc các tƣơng ứng tồn tại ở thực tế nhƣ tƣơng ứng giữa kỳ hạn và lãi suất của ngân hàng.
22 Khi dạy bài “Dấu của tam thức bậc hai” (Toán 10), GV có thể cho HS thấy đƣợc ứng dụng của định lý qua bài toán kinh tế tính lƣợng sản phẩm cần sản xuất để cơ sở sản xuất làm có doanh thu và doanh thu đó đạt mức cao. Tìm hiểu sự trình bày của SGK Nếu là khái niệm: + Khái niệm đƣợc trình bày theo kiểu gì? (Loại và chủng, quy ƣớc, kiến thiết,. + Xác định nội hàm và ngoại diễn của khái niệm. + Có thể sử dụng ví dụ thực tế nào để minh họa, giới thiệu khái niệm? Để khắc sâu khái niệm có thể sử dụng hình thức gì? (ví dụ, phản ví dụ, so sánh với các khái niệm gần gũi với nó,.
+ Có thể mở rộng hoặc khái quát hoá khái niệm đƣợc không? + Khái niệm mới đƣợc sử dụng nhƣ thế nào vào thực tế và toán học? Nếu là định lý: + Phân biệt giả thiết và kết luận của định lý. + Tóm tắt định lý dƣới dạng giả thiết và kết luận (nếu là hình học, cần vẽ hình trƣớc). + Xác định hƣởng chứng minh định lý. + SGK chứng minh định lý theo phƣơng pháp chứng minh nào? (tổng hợp, phản chứng, quy nạp,.
+ Còn cách chứng minh nào nữa không? + Nên sử dụng phƣơng pháp chứng minh nào trong bài giảng? + Mệnh đề đảo của định lý phát biểu nhƣ thế nào? + Có bao nhiêu mệnh đề đảo? Mệnh đề đảo nào đúng? + Có thể mở rộng định lý đƣợc không? + Có thể củng cố định lý bằng hình thức nào? (Ví dụ thực tế, bài tập vận dụng. Nếu là công thức: + SGK trình bày nhƣ thế nào? + Có những con đƣờng nào để xây dựng công thức ?