CHƯƠNG 1: MỞ ĐÀU 1. Ly do chon dé tai Tại Việt Nam, xỉ luyện gang, xỉ luyện thép đang phát thải với khối lượng tăng nhanh chóng trong những năm gần đây và những năm sắp tới. Năm 2016, các cơ sở sản xuất gang, thép trong nước đạt sản lượng 2.6 triệu tắn gang và 7.0 triệu tấn phôi thép. Để sản xuất một tấn gang phải thải ra từ 0.4 tắn xỉ lò cao.
Để sản xuất một tắn thép thải ra từ 0.2 tấn xỉ luyện thép. Dự báo đến năm 2020, khi các dự án sản xuất gang, thép lớn đi vào hoạt động, lượng xỉ tạo ra có thé đạt 5 - 7 triệu tấn, đến năm 2025 có thể đạt 10 triệu tấn, vì vậy đòi hỏi phải có các giải pháp dé thúc đây việc xử lý, tái chế và sử dụng nhằm hạn chế việc tồn chứa gây tốn diện tích bãi chứa và ảnh hưởng đến môi trường. Từ đó các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng xỉ hạt lò cao trong nghành sản xuất xỉ măng. Thời gian tới nhu cầu xỉ lò cao có thé dat ngưỡng 20 triệu tấn, đây là sán phẩm nguyên liệu quan trọng trong sản xuất xi măng.
Dé sản xuất | tin xi mang với nguyên liệu thông thường sẽ thải ra khoảng 0. Nếu dùng xỉ làm nguyên liệu trong sản xuất xỉ măng thì lượng CO; thải ra khoảng 0. Đây là kết quả rất to lớn với môi trường. Do đó việc nghiên cứu về vai trò của xi lò cao trong xi mang, tính chất của nó, ảnh hưởng của nó đối với đá xi măng hay bê tông và từ đó tối ưu hóa việc sử dụng là một việc quan trọng và cấp thiết để có thẻ giúp nèn công nghiệp xi măng có thẻ tiết kiệm chi phí, thân thiện môi trường hơn và giảm lượng xỉ hạt lò cao thải ra từ công nghiệp gang thép.
€ơ cấu tiêu thụ xi máng tại Việt Nam Sán lượng tiêu thụ xi mảng Việt Nam giải đoạn 2015 - 01/2020 Teg bho Oy wt Yor ~ 2015 216 2097 201% 2019 wt ONG de © Xult bhbu Hình I.1: Thị trường tiêu thụ xi măng 2015-2020 1. Tổng quan xi măng Vincem Hà Tiên Công ty xi măng Vincem Hà Tiên hiện chiếm hơn 30% thị phần xi măng khu vực phía Nam, có mặt trên 25 tỉnh thành với 76 nhà phân phối, hơn 10.000 cửa hàng vật liệu xây dựng, xuất khâu sản phẩm sang Campuchia và Australia. Cổ đông lớn nhất tại Vicem Hà Tiên 1 là Tổng công ty công nghiệp Xi măng Việt Nam với tỷ lệ sở hữu hiện tại khoảng 80%. Công ty bao gồm 2 nhà máy là nhà máy Kiên Lương, Bình Phước, 3 trạm nghiền là Cam Ranh, Long An và Phú Hữu với công suất thiết kế 7.000 tan xi măng/năm.
Các sản phẩm của công ty bao gồm: Xi mang Vincem Ha Tién PCB40 Premium, xi măng chuyên dụng xây tô, xi măng Vincem Hà Tiên Thượng Hạng PCBS0, Portland hỗn hợp bền sulfate PCB40-ms, Portland hỗn hợp PCB40, xá công nghiệp, Vincem Hà Tiên đa dụng và xi măng Portland OPC. 'Iinh hình sản xuất và tiêu thụ của xi măng Vincem Hà Tiên của năm 2019 như sau: Sản xuất Clinker: 4.56 triệu tắn bằng 104 % kế hoạch, tăng 6 % so với cùng kỳ 2018 và là sản lượng cao nhất từ trước đến nay. Tổng sản phẩm tiêu thụ và gia công: 7.29 triệu tắn bằng 101 % kế hoạch, tăng 6.96% so với cùng kỳ. Thị phần đạt 30.66 % và tiếp tục duy trì vị thế số 01 về sản lượng và thị phần tại thị trường phía Nam.
Mục tiêu nghiên cứu Hiểu được tính chat của xỉ lò cao, vai trò phụ gia của xỉ lò cao trong xi mang. Tim ra su ảnh hưởng của xỉ hạt lò cao đến tính chất của đá xi măng theo ham lượng xỉ lò cao. Từ đó đề xuất ra hàm lượng xỉ hạt lò cao tối ưu nhất có thẻ tron vao xi mang. Phương pháp nghiên cứu Xác định thành phần hóa của xỉ hạt lò cao va xi mang bằng phương pháp XRF XRD.
Trộn xỉ hạt lò cao với xi măng với hàm lượng khác nhau cụ thẻ là sau đó khảo sát cường độ nén của đá xi măng, thời gian đông kết, lượng nước tiêu chuẩn, độ ổn định thể tích, độ mịn lần lượt theo 'TCVN 4030:2003, TCVN 6017:2015, TCVN 6016:2011. Từ kết quả thu được đưa ra được kết luận về ảnh hưởng của xỉ hạt lò cao đến tính chất của xi mang. Đối tượng nghiên cứu Với cùng l nguyên vật liệu là xỉ hạt lò cao, xi măng và cát tiêu chuẩn. Với cùng 1 thành phần như thế, bài nghiên cứu sẽ tập trung khảo sát sự ảnh hưởng của xỉ hạt lò cao đến các chỉ tiêu cơ lý — hóa của xi măng.
Từ đó đề xuất ra hàm lượng tối ưu nhất để sử dụng làm phụ gia cho xi măng. Sau đó, mẫu tối ưu sẽ được phân tích thành phần khoáng và cấu trúc bề mat dé phân tích và hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của xỉ hạt lò cao đến các tính chất của đá xi măng. Tinh kha thi của đề tài Xi hạt lò cao và xi măng là 2 nguồn nguyên liệu phổ biến và dễ tìm. Về phương pháp thí nghiệm đã có các tiêu chuẩn TCVN.
Về các phương pháp phân tích thành phần hóa, khoáng, hạt và cấu trúc bề mặt đã có XRD, XRF, SEM. Do đó việc thực hiện đề tài nảy là hoàn toàn khả thi. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài Việt Nam là một quốc gia có thị trường xi măng không nhỏ, lượng sản xuất và tiêu thụ lớn dẫn tới nguồn tài nguyên thiên nhiên như đá vôi, đất sét bị khai thác với hàm lượng lớn. Ngoài ra, nghành xi măng là một trong các nghành tiêu tốn nhiều năng lượng nhất khi phải nung clinker với nhiệt độ 1450°C và lả một nghành công nghiệp nặng.
Do đó việc sản xuất clinker nói riêng hay xỉ măng nói chung không chỉ tiêu tốn tài nguyên nhiều mà còn tiêu tốn năng lượng nhiều. Song song đó, nhiều nghành công nghiệp khác nhau như luyện gang thép. nhiệt điện, dệt may đều có thải ra các phế phẩm của riêng từng nghanh. Hau hét các phẻ thải công nghiệp đó được mang đi chôn lấp hoặc chất trong | khu vực và điều này sé din đến ô nhiễm môi trường.
Do đó, các nhà khoa học đã đật ra câu hỏi liệu có thể trộn các phế thải công nghiệp này vào xi măng như một loại phụ gia hoặc là nguyên liệu đầu vào sản xuất clinker. Tuy nhiên, để có thể làm được điều đó, chúng ta phải đánh giá và hiểu được bản chất của các loại phế thải công nghiệp đó cũng như sự ảnh hưởng của nó đến các tính chất 3 của xi măng để không làm giảm đi hoặc mắt đi chất lượng của xi măng. Và đó cũng chính là ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài. CHUONG 2: KIEN THUC TONG QUAN 2.
Xi ming portland 2. Khái niệm — Quy trình sản xuất 2. Khái niệm về xi mang portland Chất kết dính thủy lực là chất có tính kết dính, hóa cứng sau khi tác dụng với nước. Clinker xi măng Portland là một chất kết dính thủy lực.
Clinker là thành phẩm của việc nung thiêu kết hỗn hợp phối liệu gồm đá vôi, đất sét, quặng sắt và có thể có các nguyên liệu khác ở nhiệt độ 1450°C trong lò quay clinker. Sau đó, clinker sẽ được làm nguội, nghiền mịn và trộn với một lượng nhỏ phụ gia thạch cao tạo thành sản phẩm xi măng Portland OPC [1]. Sau khi được làm nguội và nghiền mịn, clinker được trộn với thạch cao (2.5-4%) để điều chính tính đông kết của xi măng. Clinker thường có hình tròn, màu xám đen hoặc xám xanh lá, kích thước trong a 1-30mm.
Sau day là một số hình ảnh của clinker: ——-———m==== — Hình 2.1: Một số clinker có màu xám đen và xám xanh lá 2. Quy trình sản xuất xi mang Portland Da vor ĐÁI séi quặng sắt — Thach cao, phw gia. Than đã May tôi Yêu (2) Ww oe ST ow, Y ` en cul wid see Xi = Ti my cdo wou (634° Oe £20548 a May nghên đừng (84 ˆ May can Ñ6) # Mây nghiên tr (17] Hình 2.2: Lưu đồ quy trình sản xuất xi măng Có thé chia quy trình sản xuất xi măng ra thành 6 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: tách chiết nguyên liệu thô: Xi măng có sử dụng các nguyên liệu thỏ gồm: canxi, sắt, silic, nhôm là thành phần chính trong đất sét, đá vôi và cát. Nguyên liệu thô được tách từ các núi đá vôi sau đó thông qua băng chuyển được vận chuyèn tới các nhà máy.
Ngoài ra còn rất nhiều nguyên liệu thô khác tham gia vảo quá trình sản xuất xỉ măng như: đá phiến, vây thép cán, tro bay và bô xít với lượng yêu càu nhỏ. Trước khi được vận chuyển tới nhà máy thì khối đá lớn được nghiên nhỏ có kích thước tương đương với kích thước các viên sỏi. Giai đoạn 2: phân chia tỷ lệ, trộn lẫn và nghiên: Các nguyên liệu thô từ quặng sẽ được chuyển đến phòng thí nghiệm của nhà máy, phòng thí nghiệm sẽ tiền hành phân tích để chia tỷ lệ chính xác giữa đá vôi và đất sét trước khi bắt đầu nghiền. Thông thường sẽ chia theo tỷ lệ 80% đá vôi và 20% đất sét, Sau đó nhà máy sẽ tiễn hành nghiền hỗn hợp Với sự trợ giúp của các con lăn quay và bàn xoay.
Bàn xoay sẽ quay liên tục dưới con lăn và con lăn tiếp xúc trực tiếp với hỗn hợp để nghiền hỗn hợp thành bột mịn. Hỗn hợp nguyên liệu thô còn lại sẽ được dự trữ trong đường ống sau khi đã nghiền hỗn hợp thành bột mịn. Giai đoạn 3: Trước khi nung: Những nguyên liệu được nghiền hoàn chỉnh sẽ được đưa vào buồng trước khi nung. Buồng này sẽ chứa một chuỗi các buồng xoay trục đứng, nguyên liệu thô được day qua đây và vào trong lò nung.
Buồng trước nung này sẽ tận dụng nhiệt tỏa ra từ lò, giúp tiết kiệm năng lượng và làm cho nhà máy thân thiện với môi trường hơn. Giai đoạn 4: Giai đoạn trong lò: Nhiệt độ trong lò có thể lên tới 1450%C do xảy ra phản ứng hóa học khử cacbon và thai khi CO2. Chuỗi phản ứng hóa học giữa Ca và SiO¿ tạo ra CasiO3 là thành phần chính trong xi măng. Lò nhận được nhiệt từ bên ngoài nhờ khí tự nhiên hoặc than đá.
Khi nguyên liệu rơi xuống phân thấp nhất của lò nung thì sẽ hình thánh lên sỉ khô. Giai đoạn 5: Làm mát và nghiên thành phẩm: Sau khi ra khỏi lò, sỉ được làm mát nhờ vào khí cưỡng bức, sỉ sẽ tỏa ra lượng nhiệt hấp thụ và từ từ giảm nhiệt, lượng nhiệt sỉ tỏa ra sẽ được thu lại quay trở vào lò, giúp tiết kiệm năng lượng.