Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng quy mô phát điện từ các nhà máy nhiệt điện đốt than tại Việt Nam làm nảy sinh áp lực lớn về mặt môi trường do lượng tro, xỉ thải ra hàng năm. Theo số liệu trong văn bản, tổng lượng tro xỉ tích tụ tại các bãi chứa trên cả nước ước tính khoảng 30 triệu tấn. Nhằm giải quyết tình trạng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các văn bản chỉ đạo gồm Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 23/9/2014 và Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 12/4/2017 về việc đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, hóa chất phân bón làm vật liệu xây dựng. Cùng thời điểm, ngành công nghiệp sản xuất xi măng tại Việt Nam phát triển mạnh với sản lượng tiêu thụ năm 2018 đạt khoảng 96,73 triệu tấn (tăng 19% so với năm 2017) và dự báo năm 2020 đạt từ 101 đến 103 triệu tấn. Nếu ứng dụng tỷ lệ 5% phụ gia tro bay vào sản xuất xi măng năm 2020, khối lượng tro bay tiêu thụ dự tính có thể đạt khoảng 5,1 triệu tấn, giúp giảm áp lực bãi chứa và giảm tỷ lệ sử dụng clinker vốn tiêu tốn nhiều nhiệt năng nung luyện.
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên là đơn vị sản xuất lớn với sản lượng tiêu thụ năm 2018 đạt hơn 6,8 triệu tấn xi măng và trên 4,3 triệu tấn clinker. Việc nghiên cứu bổ sung nguồn tro bay từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 (tỉnh Trà Vinh) vào các dòng xi măng thương mại của Vicem Hà Tiên mang tính thực tiễn cao, vừa giải quyết phế thải công nghiệp tại khu vực phía Nam, vừa tối ưu hóa giá thành sản phẩm.
Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Kiểm tra các chỉ tiêu cơ - lý - hóa của nguyên liệu tro bay Duyên Hải 1 và xi măng Vicem Hà Tiên.
- Thực hiện phối trộn tro bay vào xi măng theo các tỷ lệ cấp phối khác nhau (từ 0% đến 25% với bước nhảy 5%) để khảo sát.
- Khảo sát các chỉ tiêu kỹ thuật của hồ xi măng và vữa xi măng theo hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), bao gồm lượng nước tiêu chuẩn, thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết, độ giãn nở thể tích và cường độ nén ở các ngày tuổi 3, 7 và 28 ngày.
- Phân tích, đánh giá tính chất của xi măng Vicem Hà Tiên khi có mặt tro bay và lựa chọn mẫu cấp phối tối ưu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Xi măng pooclăng hỗn hợp thương mại PCB40 của Công ty Xi măng Vicem Hà Tiên và tro bay tuyển từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 (xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh).
- Phạm vi không gian: Thực nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc Bộ môn Công nghệ Hóa học, Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 01/11/2019 và hoàn thành báo cáo vào ngày 16/08/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của khóa luận tập trung vào bản chất hóa học của clinker xi măng pooclăng và cơ chế phản ứng pozzolanic của phụ gia khoáng tro bay:
- Khung lý thuyết khoáng hóa clinker: Thành phần clinker pooclăng gồm 4 pha khoáng chính chiếm 95–97%: Alite ($C_3S$, tricalcium silicate, chiếm 40–60%), Belite ($C_2S$, dicalcium silicate, chiếm 15–35%), Tricalcium aluminate ($C_3A$, chiếm 4–14%), và Tetracalcium aluminoferrite ($C_4AF$, chiếm 10–18%), cùng pha thủy tinh (15–25%). Quá trình thủy hóa giải phóng nhiệt và sinh ra các sản phẩm kết tinh gồm gel canxi silicat hydrat (C-S-H), canxi hydroxit ($Ca(OH)_2$ hay portlandite), ettringite và monosulfate.
- Bản chất phản ứng pozzolanic của tro bay: Tro bay chứa hàm lượng oxit silic ($SiO_2$) và oxit nhôm ($Al_2O_3$) vô định hình hoạt tính. Khi tiếp xúc với nước, các oxit này phản ứng chậm với $Ca(OH)_2$ giải phóng từ quá trình thủy hóa clinker để tạo thành thêm các pha C-S-H và canxi aluminat hydrat có tính liên kết:
$$Ca(OH)_2 + SiO_2 + H_2O \rightarrow C\text{-}S\text{-}H$$
$$Ca(OH)_2 + Al_2O_3 + H_2O \rightarrow C\text{-}A\text{-}H$$
- Tiêu chuẩn phân loại và viện dẫn kỹ thuật:
- ASTM C618:2012: Phân loại tro bay thành loại F (nguồn than anthracite hoặc bitum, tổng $SiO_2 + Al_2O_3 + Fe_2O_3 \ge 70%$) và loại C (than sub-bitum hoặc lignite, tổng ba oxit $\ge 50%$, hàm lượng $CaO$ thường trên 10%).
- EN 197-1:2012: Phân loại tro bay silic (V) chứa ít nhất 25% $SiO_2$ phản ứng và không quá 10% $CaO$ phản ứng; tro bay vôi (W) chứa trên 10% $CaO$ phản ứng.
- TCVN 10302:2014: Tiêu chuẩn tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng, phân thành tro axit (loại F, $CaO \le 10%$) và tro bazơ (loại C, $CaO > 10%$).
- TCVN 2682:2009 và TCVN 6260:2009: Tiêu chuẩn kỹ thuật cho xi măng pooclăng và xi măng pooclăng hỗn hợp.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và trang thiết bị sử dụng:
- Phân tích thành phần cỡ hạt: Đo độ mịn và dãy phân bố kích thước hạt bằng phương pháp tán xạ Laser và thiết bị sàng khí theo TCVN 4030:2003 (kiểm tra lượng sót sàng 0,08 mm).
- Phân tích hóa học: Xác định thành phần oxit bằng phương pháp quang phổ huỳnh quang tia X (XRF); xác định hàm lượng mất khi nung (MKN) theo TCVN 8262:2009; phân tích hàm lượng lưu huỳnh ($SO_3$) và canxi oxit tự do ($CaO_{td}$) theo TCVN 141:2008.
- Phân tích khoáng vật và vi cấu trúc: Nhiễu xạ tia X (XRD) để định danh các pha tinh thể khoáng trong đá xi măng; kính hiển vi điện tử quét (SEM) để quan sát hình thái vi cấu trúc bề mặt, sự kết tinh gel C-S-H và mạng lưới tinh thể ettringite sau 28 ngày tuổi.
- Đánh giá cơ - lý vữa và hồ xi măng: Xác định lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết bằng dụng cụ Vicat; xác định độ ổn định thể tích bằng dụng cụ Le Chatelier; xác định cường độ nén của vữa xi măng với cát tiêu chuẩn ở các tuổi 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày trên máy nén thủy lực theo quy trình tiêu chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày tổng quan tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bài toán xử lý 30 triệu tấn tro xỉ nhiệt điện đang tồn đọng tại Việt Nam và áp lực bảo vệ môi trường theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 1696/QĐ-TTg và Quyết định 452/QĐ-TTg). Tác giả thiết lập mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của tro bay Duyên Hải 1 lên các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng Vicem Hà Tiên PCB40, xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu và phân tích tính khả thi về kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa kiến thức chuyên ngành về xi măng và tro bay:
- Lý thuyết clinker và xi măng: Cấu trúc vi mô của 4 khoáng chính ($C_3S$, $C_2S$, $C_3A$, $C_4AF$), động học sinh nhiệt thủy hóa, các loại phụ gia khoáng (đá vôi, xỉ lò cao, puzzolan tự nhiên và nhân tạo, silica fume) và phụ gia trợ nghiền.
- Tổng quan về tro bay: Nguồn gốc hình thành từ khói thải nhiệt điện đốt than, kích thước hạt từ 0,2 đến 200 $\mu m$. Phân tích các tiêu chí phân loại tro bay theo thành phần oxit silic, nhôm, canxi (silicoaluminous, sulphocalcic, silicocalcic), phân loại theo hàm lượng $CaO$ (tro vôi thấp và tro vôi cao theo ASTM C618 và TCVN 10302:2014).
- Trữ lượng phát thải và hiện trạng tái chế: Thống kê sản lượng tro bay tại các quốc gia như Trung Quốc (480 triệu tấn năm 2010, tỷ lệ sử dụng 67%), Mỹ (70 triệu tấn năm 2010, tỷ lệ sử dụng 45%), Ấn Độ (131 triệu tấn năm 2012, tỷ lệ sử dụng 54%), cùng các nước châu Âu có tỷ lệ tái sử dụng đạt 85–100% (Đức, Đan Mạch, Hà Lan, Ý). Tại Việt Nam, tổng hợp số liệu phát thải của hệ thống nhiệt điện than qua các năm theo Quy hoạch điện VII và thực trạng tiêu thụ tại các nhà máy như Mông Dương, Cẩm Phả, Hải Phòng, Phả Lại, Nghi Sơn, Vĩnh Tân 2 và Duyên Hải 1.
- Tro bay Duyên Hải 1: Trung tâm Điện lực Duyên Hải (tổng công suất 1.245 MW) sử dụng than cám 6A nội địa, thải ra khoảng 4.000 tấn tro xỉ/ngày (khoảng 1,8 triệu tấn/năm). Dẫn xuất kết quả thử nghiệm theo các TCVN cho thấy tro bay Duyên Hải 1 có tỷ trọng 2,21 $g/cm^3$, khối lượng thể tích xốp 940 $kg/m^3$, độ ẩm 0,26%, lượng sót sàng 0,08 mm đạt 2,1%, tổng hàm lượng ($SiO_2 + Al_2O_3 + Fe_2O_3$) đạt 81,60%, hàm lượng MKN đạt 8,27%, và hàm lượng $SO_3$ đạt 0,49%.
Chương 2: Cơ sở các phương pháp nghiên cứu
Nêu chi tiết cơ sở lý thuyết, nguyên lý vận hành và tiêu chuẩn áp dụng của các phương pháp thử nghiệm:
- Cơ sở xác định độ mịn và phân bố cỡ hạt bằng tán xạ Laser và thiết bị sàng khí.
- Nguyên lý phân tích định lượng thành phần nguyên tố/oxit bằng huỳnh quang tia X (XRF) và thành phần pha tinh thể bằng nhiễu xạ tia X (XRD).
- Nguyên lý quan sát hình thái học vi cấu trúc vật liệu rắn bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM).
- Nguyên tắc đo đạc các chỉ tiêu cơ lý của hồ và vữa xi măng: phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn (lượng nước tiêu chuẩn), phương pháp xác định thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết bằng kim Vicat, phương pháp xác định độ nở Le Chatelier và phương pháp đúc mẫu thử nghiệm cường độ nén vữa xi măng.
Chương 3: Nguyên liệu và phương pháp thí nghiệm
Mô tả chi tiết đặc tính nguồn mẫu, thiết bị và quy trình thực nghiệm:
- Nguyên liệu: Xi măng Vicem Hà Tiên PC40, tro bay tuyển lấy từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1, cát tiêu chuẩn và nước cất thí nghiệm.
- Thiết bị chính: Dụng cụ Vicat, dụng cụ Le Chatelier, nồi và máy trộn vữa xi măng tiêu chuẩn, thiết bị sàng khí, cân kỹ thuật điện tử, khuôn đúc mẫu vữa và máy nén cơ tính.
- Thiết kế cấp phối thí nghiệm: Khảo sát 6 cấp phối tương ứng với tỷ lệ thay thế tro bay vào xi măng từ 0% (mẫu đối chứng), 5%, 10%, 15%, 20% đến 25% theo khối lượng.
- Quy trình thí nghiệm: Trình bày các bước xác định độ dẻo tiêu chuẩn của hồ, đo thời gian đông kết theo các mốc thời gian quy chuẩn, thử nghiệm độ giãn nở thể tích sau khi dưỡng hộ nhiệt độ cao, và quy trình nhào trộn vữa xi măng với cát tiêu chuẩn, đúc mẫu lập phương, dưỡng hộ nước và nén phá hủy ở các tuổi 3, 7 và 28 ngày.
Chương 4: Kết quả và đánh giá
Trình bày các số liệu đo lường thực nghiệm và biện luận chuyên môn:
- Tính chất nguyên liệu: Dữ liệu phân tích huỳnh quang tia X (XRF) và phân bố cỡ hạt cho thấy tro bay Duyên Hải 1 có kích thước hạt mịn, phân bố hạt đồng đều, tổng hàm lượng các oxit silic, nhôm và sắt cao đáp ứng tiêu chuẩn tro bay loại F dùng làm phụ gia khoáng hoạt tính.
- Tính chất cơ lý của hồ và vữa xi măng theo tỷ lệ tro bay:
- Lượng nước tiêu chuẩn: Khi tăng tỷ lệ tro bay từ 0% lên 10%, lượng nước tiêu chuẩn có xu hướng tăng do diện tích bề mặt riêng của các hạt tro bay mịn gia tăng nhu cầu thấm ướt; sau đó lượng nước tiêu chuẩn có xu hướng ổn định ở dải 15–20%.
- Thời gian đông kết: Việc bổ sung tro bay làm kéo dài thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết của hồ xi măng do làm loãng nồng độ clinker ban đầu và làm chậm giai đoạn hòa tan ban đầu của các khoáng $C_3S$, $C_3A$.
- Độ giãn nở thể tích: Kết quả đo bằng dụng cụ Le Chatelier cho thấy các mẫu đều có độ giãn nở rất nhỏ, nằm hoàn toàn trong giới hạn cho phép của TCVN, chứng minh tính ổn định thể tích của phối liệu.
- Cường độ nén: Ở tuổi sớm (3 ngày và 7 ngày), cường độ nén của các mẫu chứa tro bay thấp hơn mẫu đối chứng 0% do phản ứng pozzolanic diễn ra chậm. Đến 28 ngày tuổi, cường độ phát triển vượt bậc nhờ lượng C-S-H thứ cấp tạo thành từ phản ứng giữa tro bay và $Ca(OH)_2$; mẫu phối trộn 15% tro bay đạt các chỉ số cơ lý tối ưu, thỏa mãn tiêu chuẩn mác xi măng PCB40.
- Kết quả phân tích XRD và chụp SEM:
- Giản đồ XRD trên mẫu đá xi măng nhận diện sự hiện diện của các pha Portlandite ($Ca(OH)_2$), Quartz, Lamite ($C_2S$), và các pha hydrat hóa AFM.
- Ảnh chụp SEM vi cấu trúc mẫu đá xi măng 28 ngày tuổi cho thấy các khối gel C-S-H bọc quanh hạt tro bay và tinh thể ettringite phát triển đan xen, lấp đầy các mao quản rỗng, tạo nên cấu trúc đặc chắc.
- Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế: Bổ sung 15% tro bay thay thế clinker giúp giảm chi phí sản xuất xi măng trên mỗi tấn sản phẩm nhờ giá thành nguyên liệu tro bay thấp hơn đáng kể so với chi phí nghiền và nung clinker.
Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các phát hiện thực nghiệm, xác nhận tính khả thi của tỷ lệ phối trộn 15% tro bay Duyên Hải 1 vào xi măng Vicem Hà Tiên và kiến nghị các hướng nghiên cứu mở rộng về tính chất độ bền lâu trong môi trường xâm thực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm về các chỉ tiêu kỹ thuật khi phối trộn tro bay Duyên Hải 1 vào xi măng Vicem Hà Tiên:
| Chỉ tiêu thí nghiệm của tro bay Duyên Hải 1 (theo văn bản) |
Kết quả thực nghiệm |
Phương pháp / Tiêu chuẩn áp dụng |
| Độ ẩm |
0,26% |
TCVN 7024:2013 |
| Khối lượng thể tích xốp |
940 $kg/m^3$ |
Đo thể tích xốp |
| Tỷ trọng |
2,21 $g/cm^3$ |
TCVN 4030:2003 |
| Độ mịn (sót sàng 0,08 mm) |
2,1% |
TCVN 4030:2003 |
| Mất khi nung (MKN) |
8,27% |
TCVN 8262:2009 |
| Tổng hàm lượng ($SiO_2 + Al_2O_3 + Fe_2O_3$) |
81,60% |
TCVN 8262:2009 |
| Hàm lượng $SO_3$ |
0,49% |
TCVN 141:2008 |
| Hàm lượng $CaO$ |
12,00% |
TCVN 141:2008 |
Các kết quả khảo sát tính chất cơ lý và hóa học chính:
- Tro bay Duyên Hải 1 đạt các chỉ tiêu chất lượng của tro bay loại F dùng làm phụ gia khoáng hoạt tính cho xi măng và bê tông theo TCVN 10302:2014 và ASTM C618.
- Lượng nước tiêu chuẩn của hồ xi măng tăng khi hàm lượng tro bay tăng, đạt cực đại ở mức 10% tro bay trước khi ổn định ở dải 15–20%.
- Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết kéo dài dần khi tăng tỷ lệ phối trộn tro bay từ 5% đến 25%. Độ giãn nở thể tích (thử nghiệm Le Chatelier) biến động không đáng kể và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
- Quy luật phát triển cường độ nén: Ở tuổi 3 ngày và 7 ngày, mẫu chứa tro bay có cường độ thấp hơn mẫu đối chứng (0% tro bay); ở tuổi 28 ngày, phản ứng pozzolanic diễn ra mạnh mẽ làm tăng cường độ nén của vữa. Tỷ lệ cấp phối 15% tro bay được lựa chọn là hàm lượng tối ưu, đảm bảo vữa đạt cường độ nén theo mác xi măng PCB40.
- Kết quả vi cấu trúc: Phân tích XRD chứng minh sự suy giảm tương đối của pha Portlandite kết hợp với quan sát ảnh SEM khẳng định sự hình thành gel C-S-H bao phủ bề mặt hạt tro bay và tinh thể ettringite dạng kim lấp kín các lỗ rỗng vi mô.
- Giải pháp đề xuất: Áp dụng tỷ lệ cấp phối 15% khối lượng tro bay Duyên Hải 1 vào quy trình sản xuất xi măng pooclăng hỗn hợp tại các trạm nghiền của Vicem Hà Tiên khu vực phía Nam nhằm hạ giá thành nguyên liệu và tiết kiệm năng lượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung đánh giá của người hướng dẫn (ThS. Lê Minh Sơn) và cán bộ phản biện (TS. Lê Thị Duy Hạnh), các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp của khóa luận gồm:
- Hạn chế về phạm vi thực nghiệm: Đề tài mới chỉ tiến hành khảo sát trên một chủng loại xi măng là PCB40 của Vicem Hà Tiên; chưa đánh giá tác động của tro bay trên các dòng sản phẩm chuyên dụng khác của công ty như xi măng bền sulfat (PCBMSR40), xi măng xây tô hay xi măng chịu mặn, phèn.
- Hạn chế về số liệu và phương pháp xử lý: Thời lượng thực nghiệm còn ngắn; dữ liệu thực nghiệm về lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết chưa thống kê rõ số lần đo lặp lại, thiếu dữ liệu thô và các xử lý thống kê sai số kèm theo; có sự nhầm lẫn giữa các khái niệm kích thước hạt trung bình (mean, median, mode).
- Hạn chế trong tính đồng bộ của phân tích cấu trúc: Tác giả thực hiện phân tích XRD trên mẫu 0% và 5% tro bay, trong khi lại chụp ảnh SEM trên mẫu 0% và 15% tro bay, dẫn đến việc thiếu cơ sở đối chiếu đồng nhất giữa biến đổi pha khoáng và hình thái vi cấu trúc trên cùng một tỷ lệ cấp phối tối ưu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát sự ảnh hưởng của tro bay đến các chỉ tiêu độ bền lâu của đá xi măng như độ bền trong môi trường xâm thực sulfat, khả năng kháng kiềm - cốt liệu và độ thấm ion clorua.
- Theo dõi cường độ nén ở các ngày tuổi muộn hơn (60 ngày, 90 ngày) để đánh giá đầy đủ hiệu quả của phản ứng pozzolanic kéo dài.
- Mở rộng thử nghiệm cấp phối tro bay Duyên Hải 1 trên các mác xi măng khác của Vicem Hà Tiên và tiến hành thử nghiệm nghiền trộn trên dây chuyền công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (chuyên ngành Vật liệu Vô cơ - Silicat), Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng và Công nghệ Vật liệu: Có thể tham khảo phương pháp luận thực nghiệm, quy trình phối trộn phụ gia khoáng và các tiêu chuẩn TCVN kiểm tra tính chất cơ lý của hồ, vữa và xi măng (TCVN 4030, TCVN 6260, TCVN 8262, TCVN 10302).
- Cán bộ kỹ thuật và kỹ sư R&D tại các nhà máy sản xuất xi măng và trạm nghiền: Tham khảo số liệu thực tế về đặc tính hóa học, độ mịn và khả năng ứng dụng nguồn tro bay từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 để thiết kế cấp phối xi măng hỗn hợp thương mại.
- Các nhà nghiên cứu và quản lý môi trường: Sử dụng các số liệu tổng hợp trong Chương 1 về hiện trạng phát thải, trữ lượng tro xỉ tại các trung tâm nhiệt điện than Việt Nam phục vụ việc xây dựng giải pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp làm vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Tro bay từ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 thuộc nhóm tro bay nào và có thành phần hóa học cơ bản ra sao?
Tro bay Duyên Hải 1 được xếp vào loại tro bay axit (loại F) theo TCVN 10302:2014 và ASTM C618. Theo số liệu phân tích trong đề tài, tổng hàm lượng ba oxit chính ($SiO_2 + Al_2O_3 + Fe_2O_3$) đạt 81,60% (vượt mức quy định tối thiểu 70%), hàm lượng mất khi nung (MKN) là 8,27%, hàm lượng $SO_3$ là 0,49%, hàm lượng $CaO$ khoảng 12,00%, và lượng sót sàng 0,08 mm là 2,1%.
Việc tăng tỷ lệ tro bay từ 0% đến 25% tác động như thế nào đến lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết của hồ xi măng?
Khi tăng hàm lượng tro bay, lượng nước tiêu chuẩn của hồ xi măng có xu hướng gia tăng, đạt giá trị cao nhất tại mức 10% tro bay do kích thước hạt tro bay mịn làm tăng diện tích bề mặt riêng cần làm ướt. Đồng thời, thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết của hồ xi măng kéo dài dần do sự hiện diện của tro bay làm giảm nồng độ clinker hoạt tính ban đầu, làm chậm quá trình hòa tan và hydrat hóa của các khoáng $C_3S$ và $C_3A$.
Quy luật phát triển cường độ nén của mẫu vữa có tro bay thay đổi ra sao theo thời gian bảo dưỡng?
Ở các tuổi sớm (3 ngày và 7 ngày), cường độ nén của vữa xi măng có pha tro bay thấp hơn so với mẫu xi măng đối chứng không pha tro bay. Tuy nhiên, ở tuổi 28 ngày, cường độ nén phát triển mạnh và bắt kịp mẫu đối chứng do phản ứng pozzolanic diễn ra tạo thêm pha gel C-S-H thứ cấp lấp đầy các khoảng rỗng vi mô trong cấu trúc đá xi măng.
Tỷ lệ phối trộn tro bay nào được tác giả kết luận là tối ưu cho xi măng Vicem Hà Tiên?
Hàm lượng tro bay tối ưu được lựa chọn là 15% theo khối lượng xi măng. Ở cấp phối này, các chỉ tiêu cơ lý gồm lượng nước tiêu chuẩn, thời gian đông kết và độ giãn nở thể tích đều đạt chuẩn, đồng thời cường độ nén ở 28 ngày tuổi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mác xi măng PCB40, mang lại hiệu quả kinh tế thông qua việc giảm lượng clinker tiêu thụ.
Phân tích XRD và ảnh SEM của mẫu đá xi măng 28 ngày tuổi phản ánh điều gì về mặt cơ chế?
Giản đồ XRD xác nhận sự xuất hiện của khoáng Portlandite ($Ca(OH)_2$) cùng các pha Quartz, Lamite và AFM. Ảnh chụp SEM trên mẫu chứa 15% tro bay cho thấy sự hình thành dày đặc của gel C-S-H liên kết chặt chẽ bao bọc quanh các hạt tro bay dạng hình cầu cùng sự phát triển của các tinh thể ettringite, giúp làm giảm độ rỗng mao quản và củng cố độ đặc chắc của cấu trúc đá xi măng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền đã khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của tro bay Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 đến các đặc tính cơ - lý - hóa của xi măng Vicem Hà Tiên PCB40 theo hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ cấp phối tối ưu là 15% tro bay, đảm bảo vữa xi măng đạt cường độ nén mác PCB40 ở 28 ngày tuổi, ổn định thể tích và kéo dài thời gian đông kết phù hợp cho thi công. Mặc dù còn một số hạn chế về mặt phân tích đối chứng cấu trúc đồng bộ và phạm vi khảo sát các mác xi măng chuyên dụng, đề tài đã cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, chứng minh tính khả thi của việc tận dụng tro bay nhiệt điện làm phụ gia khoáng pozzolanic nhằm giảm giá thành sản xuất và giải quyết vấn đề chất thải công nghiệp.