Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của mối quan hệ người mua nhà cung cấp đến kết quả thực hiện chuỗi cung ứng quan điểm của người mua trong ngành thép

Luận văn thạc sĩ về quản trị kinh doanh: Nghiên cứu ảnh hưởng của quan hệ người mua - nhà cung cấp đến chuỗi cung ứng ngành thép. Phân tích từ góc độ người mua.

Trường đại học

Trường đại học bách khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Phạm Văn Tới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Chuỗi Cung Ứng Ngành Thép 55

Ngành thép đóng vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ xây dựng đến chế tạo. Hiệu quả chuỗi cung ứng thép ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Mối quan hệ mua – cung cấp đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng thép. Hiệu quả chuỗi cung ứng thép không chỉ là vấn đề nội tại của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp nói chung. Việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung cấp có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo nguồn cung ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hiểu rõ và tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng, đặc biệt là mối quan hệ mua cung cấp ngành thép, là vô cùng quan trọng. Theo số liệu thống kê, mối quan hệ hợp tác hiệu quả với nhà cung cấp có thể giảm chi phí sản xuất lên đến 15%.

1.1. Vai trò của ngành thép trong nền kinh tế

Ngành thép là xương sống của nhiều ngành công nghiệp khác, cung cấp nguyên vật liệu thiết yếu cho xây dựng, sản xuất và cơ sở hạ tầng. Sự tăng trưởng của ngành thép thường đi đôi với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Việc đảm bảo hiệu quả chuỗi cung ứng thép là vô cùng quan trọng để duy trì sự ổn định và phát triển của các ngành công nghiệp khác. Theo nghiên cứu, ngành thép chiếm khoảng 2-3% GDP của các nước phát triển.

1.2. Tình hình phát triển của ngành thép Việt Nam

Ngành thép Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây, với sự ra đời của nhiều nhà máy thép lớn và hiện đại. Tuy nhiên, ngành vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài. Việc quản lý chuỗi cung ứng ngành thép hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Tới năm 2021, năng lực sản xuất phôi thép của các doanh nghiệp trong nước là 27 triệu tấn/năm (Nghiep, 2022).

1.3. Mối quan hệ mua cung cấp ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng

Mối quan hệ mua cung cấp ngành thép có ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả chuỗi cung ứng. Một mối quan hệ tốt đẹp, dựa trên sự tin tưởng và hợp tác, có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo nguồn cung ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngược lại, một mối quan hệ căng thẳng hoặc không hiệu quả có thể dẫn đến gián đoạn chuỗi cung ứng, tăng chi phí và giảm lợi nhuận. Theo một nghiên cứu của Đại học Quốc gia TP.HCM, sự hợp tác chặt chẽ với nhà cung cấp giúp giảm 10-15% chi phí sản xuất.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Quan Hệ Mua Cung Cấp Thép 58

Quản lý quan hệ mua cung cấp ngành thép không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến động của giá nguyên liệu, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, và các yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm. Việc xây dựng và duy trì một mối quan hệ đối tác cung ứng chiến lược hiệu quả đòi hỏi sự nỗ lực và cam kết từ cả hai bên. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm và lựa chọn những nhà cung cấp uy tín, xây dựng các quy trình quản lý quản lý rủi ro chuỗi cung ứng thép rõ ràng và minh bạch, và đầu tư vào các giải pháp công nghệ để tối ưu hóa chuỗi cung ứng thép.

2.1. Biến động giá nguyên liệu và ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng

Giá nguyên liệu thép có thể biến động mạnh do nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế toàn cầu, chính sách thương mại và các sự kiện bất khả kháng. Sự biến động này có thể gây ra những khó khăn lớn cho các doanh nghiệp sản xuất thép, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo dõi sát sao thị trường và xây dựng các chiến lược phòng ngừa rủi ro là vô cùng quan trọng. Biến động về giá có thể gây ra sự căng thẳng trong quan hệ mua cung cấp ngành thép.

2.2. Cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp thép

Thị trường thép ngày càng cạnh tranh gay gắt, với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nước. Các nhà cung cấp cạnh tranh nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các doanh nghiệp sản xuất thép cần phải lựa chọn những nhà cung cấp phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu của mình. Việc xây dựng mối quan hệ đối tác cung ứng chiến lược với một số ít nhà cung cấp uy tín có thể giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp gia nhập về sau có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ về giá và chất lƣợng do có lợi thế về vốn lớn và công nghệ.

2.3. Yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm

Khách hàng ngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm thép. Các doanh nghiệp sản xuất thép cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe để duy trì và mở rộng thị phần. Việc hợp tác chặt chẽ với nhà cung cấp để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào là vô cùng quan trọng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ và quy trình kiểm soát chất lượng. Đo lƣờng và xác định các dạng lỗi xảy ra ở May 2.

III. Cách Xây Dựng Mối Quan Hệ Mua Cung Cấp Thép Bền Vững 59

Để xây dựng mối quan hệ mua cung cấp thép bền vững, các doanh nghiệp cần tập trung vào việc xây dựng sự tin tưởng, tăng cường giao tiếp và hợp tác, và chia sẻ thông tin một cách minh bạch. Sự tin tưởng là nền tảng của mọi mối quan hệ thành công. Giao tiếp hiệu quả giúp giải quyết các vấn đề và xung đột một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hợp tác giúp cả hai bên cùng có lợi và đạt được mục tiêu chung. Điều quan trọng hiện tại là Nhà máy và ban lãnh đạo công ty cần phải THE cải tiến, INFLUENCE OF nâng cao chất lƣợng sảnBUYER-SUPPLIER phẩm của công ty nói chungRELATIONSHIP và mã giày 68634 nóiON có cơ hộiPERFORMANCE: riêng, tác giảCHAIN SUPPLY cùng làm việc với phìa Nhà máy để cùngPERSPECTIVE A BUYER'S Nhà máy tìm ra ―lời giải‖ cho bài toán chất lƣợng này.

3.1. Xây dựng sự tin tưởng giữa người mua và nhà cung cấp

Sự tin tưởng là yếu tố quan trọng nhất trong mối quan hệ mua cung cấp thép. Để xây dựng sự tin tưởng, cả hai bên cần phải thực hiện đúng cam kết, giữ chữ tín và hành xử một cách trung thực. Sự minh bạch trong thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự tin tưởng. Ngƣời mua có thể lựa chọn một hoặc nhiều nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất.

3.2. Tăng cường giao tiếp và hợp tác trong chuỗi cung ứng

Giao tiếp hiệu quả giúp giải quyết các vấn đề và xung đột một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hợp tác giúp cả hai bên cùng có lợi và đạt được mục tiêu chung. Các doanh nghiệp nên thiết lập các kênh giao tiếp thường xuyên và cởi mở, và khuyến khích sự hợp tác giữa các bộ phận khác nhau. Việc giảm áp lực với nhóm khách hàng này, tăng cƣờng mối quan hệ đối tác trong chuỗi cung ứng đôi bên cùng có lợi (win-win relationship) sẽ mang khá nhiều lợi ích với doanh nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

3.3. Chia sẻ thông tin minh bạch và kịp thời

Việc chia sẻ thông tin minh bạch và kịp thời giúp cả hai bên hiểu rõ hơn về nhu cầu và khả năng của nhau. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và cải thiện hiệu quả của chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp nên sử dụng các công cụ công nghệ thông tin để chia sẻ thông tin một cách hiệu quả. Để xác định vấn đề, nhóm phân tích vấn đề đƣợc thành lập với mục tiêu theo dõi tiến trình sản xuất, đánh giá chất lượng và kiểm soát chất lƣợng đối với mã giày soátdoanh trị Kinh 68634.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Tối Ưu Quan Hệ Mua Cung Ngành Thép 60

Công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng thép và cải thiện mối quan hệ mua cung cấp ngành thép. Các giải pháp công nghệ như hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM), phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và các nền tảng thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp kết nối với nhà cung cấp một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Hơn nữa, công nghệ hỗ trợ quản lý rủi ro chuỗi cung ứng thép thông qua việc dự báo và ứng phó với các tình huống bất ngờ.

4.1. Sử dụng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM

Hệ thống SCM giúp các doanh nghiệp quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng, từ khâu mua nguyên vật liệu đến khâu phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Điều này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các hệ thống này giúp các doanh nghiệp kết nối với nhà cung cấp một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

4.2. Ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng CRM

Phần mềm CRM giúp các doanh nghiệp quản lý thông tin về khách hàng và nhà cung cấp một cách hiệu quả. Điều này giúp cải thiện mối quan hệ nhà cung cấp - khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2016-2021, ngành công nghiệp thép đã có sự phát triển nhanh nhƣng mất cân đối giữa phát triển thƣợng nguồn và hạ nguồn.

4.3. Tận dụng các nền tảng thương mại điện tử B2B

Các nền tảng thương mại điện tử B2B giúp các doanh nghiệp tìm kiếm và so sánh giá cả từ nhiều nhà cung cấp khác nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh. Trên các nền tảng này ngƣời mua có thể lựa chọn một hoặc nhiều nhà cung cấp thép đầu vào cho sản xuất.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Mối Quan Hệ Mua Cung Ngành Thép 58

Việc đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứngmối quan hệ mua cung cấp ngành thép là vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng các doanh nghiệp đang đi đúng hướng và đạt được mục tiêu của mình. Các chỉ số đánh giá hiệu quả có thể bao gồm chi phí, thời gian giao hàng, chất lượng sản phẩm và mức độ hài lòng của khách hàng. Các doanh nghiệp nên thiết lập các quy trình đánh giá định kỳ và sử dụng kết quả để cải thiện chiến lược mua hàng ngành thép và các hoạt động hợp tác trong chuỗi cung ứng.

5.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng chính

Các chỉ số đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng chính bao gồm chi phí, thời gian giao hàng, chất lượng sản phẩm và mức độ hài lòng của khách hàng. Các doanh nghiệp nên theo dõi sát sao các chỉ số này và sử dụng chúng để đưa ra các quyết định quản lý sáng suốt. Hay nhƣ thép phục vụ ngành cơ khì, chế tạo, Việt Nam cũng đã sản xuất và đáp ứng đƣợc một phần thép cuộn cán nóng HRC, khoảng 8 triệu tấn/năm (Nghiep, 2022).

5.2. Phương pháp đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp nên sử dụng các phương pháp khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng. Việc giảm áp lực với nhóm khách hàng ngành thép này, tăng cƣờng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi (win-win relationship) sẽ mang khá nhiều lợi ích với doanh nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện chuỗi cung ứng

Kết quả đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng nên được sử dụng để cải thiện các hoạt động và quy trình trong chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp nên xác định các điểm yếu và tìm cách khắc phục chúng để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Các nhà cung cấp cạnh tranh nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các doanh nghiệp sản xuất thép cần phải lựa chọn những nhà cung cấp phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu của mình.

VI. Tương Lai Của Mối Quan Hệ Mua Cung Ứng Ngành Thép 60

Trong tương lai, mối quan hệ mua cung cấp ngành thép sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Các xu hướng như số hóa, tự động hóa và bền vững sẽ định hình lại chuỗi cung ứng và tạo ra những cơ hội và thách thức mới. Các doanh nghiệp cần phải chủ động thích ứng với những thay đổi này để duy trì và phát triển. Để nắm bắt tốt cơ hội, hạn chế các rủi ro, doanh nghiệp ngành thép cần tiếp tục bám sát thị trƣờng, đặc biệt là củng cố và giữ vững thị phần ở thị trƣờng nội địa.

6.1. Tác động của số hóa đến chuỗi cung ứng thép

Số hóa sẽ giúp các doanh nghiệp kết nối với nhà cung cấp một cách dễ dàng và hiệu quả hơn, cải thiện khả năng theo dõi và quản lý hàng tồn kho, và nâng cao khả năng dự báo nhu cầu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư vào các công nghệ và giải pháp số hóa. Hay nhƣ thép phục vụ ngành cơ khì, chế tạo, Việt Nam cũng đã sản xuất và đáp ứng đƣợc một phần thép cuộn cán nóng HRC, khoảng 8 triệu tấn/năm (Nghiep, 2022).

6.2. Vai trò của tự động hóa trong sản xuất và phân phối thép

Tự động hóa sẽ giúp các doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp nên đầu tư vào các hệ thống tự động hóa để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Số lƣợng công ty ngày càng tăng, đặc biệt các công ty có quy mô công suất lớn sắp đƣợc thành lập.

6.3. Yếu tố bền vững trong mối quan hệ mua cung cấp

Khách hàng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường. Các doanh nghiệp nên hợp tác với nhà cung cấp để đảm bảo rằng chuỗi cung ứng của họ là bền vững và đáp ứng được các yêu cầu về môi trường. Việc này có thể bao gồm sử dụng các nguyên liệu tái chế, giảm lượng khí thải và tiết kiệm năng lượng. Vì vậy áp lực về sản phẩm thay thế đối với ngành thép rất ít.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của mối quan hệ người mua nhà cung cấp đến kết quả thực hiện chuỗi cung ứng quan điểm của người mua trong ngành thép

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã giới thiệu các vấn đề tổng quan về đề tài, lý do hình thành đề tài và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2 này sẽ giới thiệu về các khái niệm mối quan hệ người mua – nhà cung cấp bao gồm các khía cạnh lòng tin, giao tiếp,mối quan hệ giữa các cá nhân, hợp tác, sự phụ thuộc vào nhà cung cấp; kết quả thực hiện chuỗi cung ứng … Bên cạnh đó, dựa trên các nghiên cứu đã thực hiện, cơ sở lý thuyết của mô hình liên quan đến đề tài để đề xuất mô hình nghiên cứu.1 CHUỖI CUNG ỨNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG (SUPPLY CHAIN PERFORMANCE) Theo Asgari và cộng sự (2016) thì thuật ngữ chuỗi cung ứng lần đầu tiên đƣợc đặt ra vào năm 1982. Những năm về sau, vấn đề quản lý chuỗi cung ứng ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn với rất nhiều các khía cạnh đƣợc tiến hành nghiên cứu và ứng dụng. Chuỗi cung ứng đƣợc định nghĩa là một hệ thống bao gồm ngƣời mua, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà bán lẻ, nhà phân phối và ngƣời dùng cuối nơi hàng hóa / dịch vụ hoặc vật chất, tài chính và các luồng thông tin kết nối với nhau ngƣời tham gia theo cả hai hƣớng.

Chuỗi cung ứng tham gia vào toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm, từ thu mua nguyên vật liệu đến sản xuất, phân phối, dịch vụ khách hàng và cuối cùng là tái chế và thải bỏ sản phẩm (Guide và cộng sự, 2003). Khái niệm chuỗi cung ứng đã nhận đƣợc sự quan tâm đáng kể khi các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau đã chứng kiến những giá trị đƣợc tạo ra thông qua sự tích hợp và điều phối cung, cầu và các mối quan hệ nhằm đáp ứng khách hàng trong cách cƣ xử hiệu quả và có lợi (Simatupang và cộng sự, 2004; Wong và cộng sự, 2005). Ngƣời ta đã lập luận rằng việc đo lƣờng hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng có thể tạo điều kiện để hiểu rõ hơn về chuỗi cung ứng, ảnh hƣởng tích cực đến hành vi của các tác nhân và cải thiện hiệu suất tổng thể của nó (Cheng, 2004). Kết quả thực hiện chuỗi cung ứng là một vấn đề quan trọng và có nhiều mặt trong quản lý chuỗi cung ứng.

Đo lƣờng kết quả đƣợc định nghĩa là thông tin liên quan đến kết quả của quá trình và sản phẩm, cho phép đánh giá và so sánh liên quan đến mục tiêu, mẫu, kết quả trong quá khứ và với các quá trình và sản phẩm khác (Petrovic-Lazarevic và Sohal, 2002). Điều quan trọng là phải xác định những yếu tố quyết định thúc đẩy sự thành công của chuỗi cung ứng. Để đạt đƣợc một chuỗi cung ứng hiệu quả, nhiều công ty đã nhận ra tầm quan trọng của việc đánh giá hoạt động và những biện pháp nào nên đƣợc sử dụng. Các mục tiêu của đo lƣờng kết quả là nâng cao hiệu quả và hiệu suất của chuỗi cung ứng (Beamon, 1999; Gunasekaran và cộng sự, 2001), đồng thời xem xét các mục tiêu tổng thể của chuỗi cung ứng và các thƣớc đo sẽ đƣợc áp dụng (Gunasekaran và cộng sự, 2001).

Theo Gunasekaran và cộng sự (2001) các thang đo đƣợc xác định là tài chính và phi tài chình đƣợc dùng để đánh giá về kết thực hiện của hoạt động chuỗi cung ứng. 8 Thang đo tài chình gồm: tỷ lệ tăng trƣởng doanh số và khả năng sinh lời. Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số và khả năng sinh lời, thƣờng đƣợc sử dụng làm yếu tố dự báo hiệu quả tài chính (Bourne, 2000; Gales và Blackburn, 1990; Tan và cộng sự, 1999). Tỷ lệ tăng trƣởng bán hàng đƣợc đo bằng phần trăm thay đổi doanh số hàng năm trong ba năm qua (Gales và Blackburn 1990; Tan và cộng sự, 1998; Tan và cộng sự, 1999).

Khả năng sinh lời đề cập đến lợi nhuận bán lẻ trung bình mà nhà bán lẻ có thể kiếm đƣợc từ quần áo thể thao. Nghiên cứu của Dollinger và Kolchin (1986) cho thấy có mối tƣơng quan thuận chặt chẽ giữa hoạt động mua hàng và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Thang đo phi tài tài chình: Các biện pháp phi tài chình đặc trƣng cho bản chất của tính linh hoạt và dịch vụ khách hàng trong chuỗi cung ứng. Linh hoạt đề cập đến khả năng cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn có để đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng (Gunasekaran và cộng sự, 2001).

Tính linh hoạt là thƣớc đo chình để đánh giá hoạt động của chuỗi cung ứng và thƣờng đƣợc coi là phản ứng đối với sự không chắc chắn của môi trƣờng (Beamon, 1999; Suarey và cộng sự, 1991; Vickery và cộng sự, 1999). Hiệu quả giao hàng: ngày nay, khách hàng đang nâng cao kỳ vọng về dịch vụ của họ liên quan đến thời gian giao hàng ngày càng ngắn (Fawcett và Marnan, 2001). Stewart (1995) kết luận rằng hiệu quả giao hàng là chía khóa đầu tiên cho sự xuất sắc của chuỗi cung ứng và là động lực của sự hài lòng của khách hàng trong quản lý chuỗi cung ứng. Mục đìch chình của dịch vụ khách hàng thƣớc đo là để đo lƣờng cách các nhà cung cấp đang phục vụ (hoặc không phục vụ) các khách hàng (Hausman, 2000).

Còn theo Lee (2007), tin cậy, hiệu quả và linh hoạt là 3 yếu tố để đánh giá kết thực hiện chuỗi cung ứng. Hiệu quả và hiệu suất đã đƣợc sử dụng làm các chỉ số chính đo lƣờng hiệu suất chuỗi cung ứng (Beamon, 1999; Holmberg, 2000; Li và cộng sự, 2006; Tan và cộng sự, 1998). Hai chỉ số nổi tiếng là khả năng kiểm soát chi phí và cấu trúc độ tin cậy về kết quả. Chỉ báo kiểm soát chi phí bao gồm các hoạt động nhƣ chi phì xuất nhập kho, chi phì lƣu kho, chi phì lƣu giữ hàng tồn kho và tăng vòng quay tài sản.

Chỉ báo độ tin cậy giải quyết các lĩnh vực nhƣ tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, lƣợt hàng tồn kho, lƣợng hàng an toàn, lƣợng hàng tồn kho và số lƣợng yêu cầu bảo hành sản phẩm.2 MỐI QUAN HỆ NGƢỜI MUA – NHÀ CUNG CẤP (BUYER – SUPPLIER RELATIONSHIP) Quản lý chuỗi cung ứng đã trở thành thông lệ phổ biến trong các ngành vì nó giải quyết liên minh chiến lƣợc lâu dài, quan hệ đối tác giữa nhà cung cấp và ngƣời mua, quản lý hậu cần giữa các tổ chức, lập kế hoạch chung, kiểm soát hàng tồn kho và chia sẻ thông tin. Và mối quan hệ giữa ngƣời mua và nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng là một trong những yếu tố quan trọng nhất của tích hợp chuỗi cung ứng. Thiết lập và quản lý các mối quan hệ hiệu quả tại mọi mắt xích trong chuỗi cung ứng đang trở thành điều kiện tiên quyết của sự thành công trong kinh doanh. Mặc 9 dù Reid và Plank (2000) cho rằng mối quan hệ mua hàng đƣợc coi là một chức năng không đáng kể trong một công ty trong nhiều năm, trong hai thập kỷ qua, ngƣời mua – nhà cung cấp mối quan hệ ngày càng đƣợc thừa nhận với là một yếu tố quan trọng của quan hệ đối tác chuỗi cung ứng (Fukukawa and Moon, 2004; Paulraj và cộng sự, 2008; Terpend và cộng sự, 2008).

Cốt lõi của việc đạt đƣợc một chuỗi cung ứng thành công là thông qua việc quản lý hiệu quả các mối quan hệ giữa ngƣời mua và nhà cung cấp. Do đó, để ngƣời mua và nhà cung cấp đạt đƣợc mối quan hệ bền vững và thành công hơn, cả hai phải nhận ra lợi ích mà họ sẽ thu đƣợc từ việc quản lý mối quan hệ nhƣ vậy (Ambrose và cộng sự, 2010). Quản lý mối quan hệ đã đƣợc nhấn mạnh nhƣ một chiến lƣợc để giải quyết các rủi ro tiềm ẩn và nâng cao giá trị giữa nhà cung cấp và khách hàng của họ (Slolecki, 2013; Zineldin, 2000). Theo Khan (2015), trong nghiên cứu ngành sản xuất công nghiệp sản xuất ở Trung Quốc, tác giả khái niệm mối quan hệ giữa ngƣời mua và nhà cung cấp là mối quan hệ cùng có lợi giữa ngƣời mua và nhà cung cấp liên quan đến khía cạnh lòng tin, mối quan hệ cá nhân.

Năm khìa cạnh nổi bật của mối quan hệ ngƣời mua-nhà cung cấp: lòng tin, giao tiếp, mối quan hệ giữa các cá nhân (guanxi), hợp tác và phụ thuộc quyền lực đã đƣợc thảo luận trong nghiên cứu của Hsiao (2002) ở chuỗi cung ứng ở các điểm bán lẻ ở Đài Loan. Theo Cheng và cộng sự (2017), các khía cạnh đặc trƣng cho mối quan hệ ngƣời mua và nhà cung cấp trong ngành nhiên liệu sinh học của Mỹ bao gồm nhƣ: giao tiếp, lòng tin, sự cam kết, quyền lực.1 Lòng tin (Trust) Lòng tin là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì mạng lƣới kinh doanh phức tạp và đóng góp vào sự thành công của một công ty trong cộng đồng doanh nghiệp. Lòng tin đã đƣợc điều tra rộng rãi trong nghiên cứu quản lý (McEvily và cộng sự, 2003; Capaldo, 2014) và một số định nghĩa và phân loại về lòng tin đã đƣợc đƣa ra trong các nghiên cứu trƣớc đây (Seppänen và cộng sự, 2007). Sự tin tƣởng có thể đƣợc định nghĩa là sự sẵn sàng của các đối tác trong quan hệ để nỗ lực, chấp nhận rủi ro và hy sinh một số quyền lực và quyền kiểm soát đối với đối tác khác cho sự thành công của mối quan hệ (Gullett và cộng sự, 2009; Kwon và Suh, 2005; Doney và Canon, 1997; Spekman và cộng sự, 1998; Morgan và Hunt, 1994).

Lòng tin đƣợc mô tả là ―sự sẵn sàng của một bên dễ bị ảnh hƣởng bởi các hành động của bên khác ‖ (Mayer và cộng sự, 1995). Lòng tin là một lực lƣợng rất mạnh có tác động nhƣ vậy về các quyết định, hành động và dẫn đến hiệu quả từ cả bên cung cấp và bên mua. Nhiều nghiên cứu cho rằng các mối quan hệ hợp tác dựa trên các hình thức trao đổi quan hệ đƣợc đặc trƣng bởi mức độ tin cậy cao (Vachon, 2008). Narayanan (2015) nói rằng tác động của sự hợp tác đối với kết quả trong mối quan hệ tìm nguồn cung ứng giữa ngƣời mua và nhà cung cấp có thể tích cực, tiêu cực hoặc trung tính tùy thuộc vào mức độ tin cậy.

Cụ thể, trong mối quan hệ ngƣời mua - nhà cung cấp, mức độ tin cậy cao sẽ tạo ra động lực để mở rộng giao tiếp và sẵn sàng chấp nhận rủi ro giữa các công ty đối tác. Anderson và Narus (1990) định nghĩa giao tiếp là ―sự chia sẻ chính thức cũng nhƣ không chình thức thông tin có ý nghĩa và kịp thời giữa các công ty‖.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Ảnh Hưởng Mối Quan Hệ Mua - Cung Cấp Đến Hiệu Quả Chuỗi Cung Ứng Ngành Thép" khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố mua và cung cấp trong ngành thép, đồng thời phân tích cách mà những mối quan hệ này ảnh hưởng đến hiệu quả của chuỗi cung ứng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ bền vững giữa các bên liên quan, từ nhà cung cấp đến khách hàng, nhằm tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí. Độc giả sẽ nhận được những hiểu biết quý giá về cách thức quản lý mối quan hệ này để nâng cao hiệu suất và khả năng cạnh tranh trong ngành thép.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố tác động đến hợp tác trong chuỗi cung ứng, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ yếu tố tác động đến mức độ hợp tác trong chuỗi cung ứng trường hợp nghiên cứu công ty friesland campina việt nam". Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng, từ đó giúp bạn áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn.