Luận án tiến sĩ nông nghiệp ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tổ chức sản xuất đến năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong lợn thịt ở đồng bằng sôn

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng biện pháp kỹ thuật tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế lợn thịt đồng bằng sông.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kỹ thuật sản xuất lợn thịt

Nghiên cứu tập trung vào kỹ thuật sản xuất lợn thịt tại vùng Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các biện pháp kỹ thuật và tổ chức sản xuất. Các yếu tố như chế độ ăn, khối lượng kết thúc, và tính biệt được đánh giá để tối ưu hóa năng suất lợn thịthiệu quả kinh tế. Kết quả cho thấy, việc áp dụng kỹ thuật chăn nuôi hiện đại giúp cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng thịt. Các giải pháp kỹ thuật bao gồm chế độ ăn theo giai đoạn, kiểm soát khối lượng giết mổ, và quản lý an toàn sinh học.

1.1. Chế độ ăn và tăng trưởng năng suất

Chế độ ăn theo giai đoạn được chứng minh có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng năng suấttiêu tốn thức ăn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chế độ ăn 3 giai đoạn giúp giảm chi phí thức ăn trong khi vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Điều này góp phần tối ưu hóa chi phí sản xuất lợn và nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.2. Khối lượng kết thúc và chất lượng thịt

Khối lượng kết thúc (KLKT) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thịttỷ lệ mỡ giắt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, KLKT ở mức 110kg mang lại chất lượng thịt tốt nhất với tỷ lệ mỡ giắt phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường. Điều này giúp tăng giá trị sản phẩm và cạnh tranh trên thị trường.

II. Hiệu quả kinh tế và quản lý chăn nuôi

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế lợn thịt thông qua việc phân tích chi phí sản xuất và lợi nhuận thu được từ các mô hình chăn nuôi. Các mô hình liên kết chuỗi giá trị như Dabaco, CP Việt Nam, và Bảo Châu được phân tích để xác định yếu tố thành công. Kết quả cho thấy, các mô hình này giúp giảm chi phí, tăng năng suất, và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Chi phí sản xuất và tối ưu hóa

Việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất hiện đại giúp giảm chi phí sản xuất lợn đáng kể. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chi phí thức ăn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, do đó, việc tối ưu hóa chế độ ăn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh tế.

2.2. Mô hình liên kết chuỗi giá trị

Các mô hình liên kết chuỗi giá trị như Dabaco và CP Việt Nam đã chứng minh hiệu quả trong việc gắn kết sản xuất với thị trường. Những mô hình này giúp giảm rủi ro về giá cả, đảm bảo đầu ra ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là hướng đi bền vững cho ngành chăn nuôi lợn tại Đồng bằng sông Hồng.

III. Phát triển bền vững trong chăn nuôi

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong chăn nuôi thông qua việc áp dụng công nghệ sản xuất lợn tiên tiến và quản lý hiệu quả. Các giải pháp như kiểm soát dịch bệnh, xử lý chất thải, và liên kết chuỗi giá trị được đề xuất để đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành.

3.1. Kiểm soát dịch bệnh và an toàn sinh học

Việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các trang trại áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp này có tỷ lệ dịch bệnh thấp hơn và năng suất cao hơn.

3.2. Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Xử lý chất thải chăn nuôi là vấn đề cấp bách tại Đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như sử dụng công nghệ biogas và tái chế chất thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời tạo thêm nguồn thu nhập cho người chăn nuôi.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tổ chức sản xuất đến năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong lợn thịt ở đồng bằng sôn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN 1. Năng suất chăn nuôi lợn 1. Khái quát chung Nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp.

Trước đây, năng suất trong nông nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chưa cao nên sản ph m chăn nuôi và trồng trọt chỉ đủ phục vụ nhu cầu tối thiểu, trong đó sản ph m nông nghiệp chủ yếu chỉ mang tính tự cung tự cấp. Ngày nay, nhờ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, các tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao và áp dụng rộng rãi nên năng suất sản xuất trong nông nghiệp được nâng cao. Sản ph m nông nghiệp nói chung, sản ph m chăn nuôi nói riêng ngày càng đa dạng về chất lượng và chủng loại, cung thực ph m ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu thực ph m cho xã hội. Nâng cao năng suất chăn nuôi nói chung và năng suất chăn nuôi lợn nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong bối cảnh thịt lợn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tiêu dùng thực ph m của thế giới.

Sản lượng thịt của thế giới năm 2016 đạt 320,7 triệu tấn, trong đó, sản lượng thịt lợn đạt 116,4 triệu tấn, chiếm 36,3% tổng sản lượng sản xuất của thế giới (FAO, 2017). Ở Việt Nam, trước những năm 1980, phương pháp chăn nuôi chủ yếu là quảng canh, tự cung tự cấp, người nông dân thường chọn giống lợn bản địa, nuôi giản đơn theo hình thức “nuôi lợn b ống” (Nguyễn Thiện, 2005). Thức ăn cho lợn chủ yếu là phụ ph m nông nghiệp, rau xanh, chế độ dinh dưỡng thiếu hụt, không đáp ứng đủ nhu cầu sinh trưởng và phát triển tối đa của lợn, do đó, năng suất chăn nuôi rất thấp, lợn được nuôi khoảng 08 tháng đến 01 năm mới xuất bán nhưng cũng chỉ đạt 50- 70kg (Nguyễn Thiện, 2005). Từ năm 2005 đến nay, chăn nuôi lợn ở Việt Nam đã phát triển nhanh chóng với quy mô lớn hơn, phương thức sản xuất chuyên nghiệp với mức độ thâm canh cao hơn.

Trong các trang trại, người chăn nuôi đã 7 đầu tư chuồng trại hiện đại hơn, tăng sử dụng thức ăn công nghiệp, chọn nuôi các giống lợn ngoại có năng suất cao (Vũ Đình Tôn và cs, 2007) Năng suất chăn nuôi lợn phản ánh khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi lợn. Các yếu tố kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn bao gồm: chọn tạo và nhân giống lợn, cân đối kh u phần tạo thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, sử dụng vaccine và các biện pháp phòng chống dịch bệnh, cải tiến chất lượng chuồng trại. Năng suất chăn nuôi cũng phản ánh trình độ quản lý trang trại chăn nuôi như quản lý giống, quản lý đàn sinh sản, quản lý sức kh e vật nuôi … Ngày nay, với việc phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các phần mềm và kết nối internet đã tạo ra bước đột phá trong việc lưu giữ và chia sẻ thông tin, đồng thời cho phép phân tích, chọn lọc ra nhưng giống lợn, dòng lợn có năng suất, chất lượng cao. Nhu cầu của thị trường về lợn có tỷ lệ nạc và tỷ lệ mỡ giắt cao nhưng lại có tỷ lệ hao hụt thấp sau giết mổ đã đặt ra những những yêu cầu cho các nghiên cứu khoa học.

Trong đó, bên cạnh việc chọn lọc các giống lợn tốt, việc cải tiến quy trình nuôi dưỡng lợn, cải tiến quy trình giết mổ ngày càng được quan tâm, nghiên cứu và ứng dụng. Ở nước ta, việc cải tiến năng suất và phát triển ngành chăn nuôi lợn đã có những bước tiến quan trọng và đang dần đổi mới theo hướng chuyên nghiệp. Năm 2016, tổng đàn lợn của Việt Nam đạt 29,1 triệu con, sản lượng đạt 3,66 triệu tấn, cao nhất ở Đông Nam Á, đứng thứ 2 châu Á và nằm trong 10 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới (FAO, 2017). Tốc độ tăng đàn lợn của Việt Nam trong giai đoạn 1997-2007 đạt rất cao (5,06%/năm), tuy nhiên, tốc độ tăng đàn đã giảm trong giai đoạn 2007-2017 (0,91%/năm).

Trong cơ cấu sản lượng thịt sản xuất ở Việt Nam, thịt lợn hiện chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,98 %, thịt gia cầm chiếm 19,15%,thịt trâu bò chiếm 7,87 % (Tổng cục Thống kê, 2016). Trong kế hoạch tái cơ cấu ngành chăn nuôi được ban hành năm 2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã định hướng lại ngành chăn nuôi theo hướng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, các chính sách đã và đang tập trung vào: 8 (1) tái cơ cấu về giống và loài vật nuôi; (2) tái cơ cấu về vùng chăn nuôi, (3) tái cơ cấu về phương thức sản xuất; (4) tái cơ cấu theo chuỗi giá trị để gắn sản xuất với thị trường. Mục tiêu chung là nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản ph m chăn nuôi Việt Nam với khu vực và thế giới (Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN).

Có thể thấy rằng, khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi lợn Việt Nam với khu vực và thế giới phụ thuộc phần lớn vào khả năng, mức độ về cải tiến năng suất sinh sản và năng suất lợn thịt. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất sinh sản Năng suất sinh sản của lợn nái được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định mức kỹ thuật quan trọng bao gồm: số con đẻ ra còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số ngày cai sữa, khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, khối lượng toàn ổ lúc cai sữa, số lứa đẻ/nái/năm, tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa (Quyết định 675/QĐ-BNN- CN ngày 4/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT). Theo tiêu chu n Việt Nam (TCVN - 1280 - 81) về giám định lợn giống, lợn nái sinh sản trong các cơ sở nhân giống được giám định 4 chỉ tiêu: - Số con sơ sinh còn sống: là số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng, không tính những lợn con có khối lượng từ 0,2 kg trở xuống với lợn nội và 0,5 kg trở xuống với lợn ngoại và nái có máu ngoại. - Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (tính bằng kg) là tổng khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến 21 ngày tuổi.

- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: là tổng số khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến cai sữa. - Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ: Đối với những lợn nái đẻ 2 lứa trở lên thì khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ của lứa trướcđến lứa kế tiếp. 9 Đặng Vũ Bình và cs (2008) công bố khả năng sinh sản của nái F1(Yorkshire x Móng Cái) phối với 03 đực giống gồm Duroc, Landrace và PiDu (theo dõi tại các trang trại Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh) cho kết quả như sau: Bảng 1. Khả năng sinh sản của lợn nái F1(Yorkshire x Móng Cái) khi lai với đực uroc, Landrace và Pi u Duroc x Landrace x PiDu x Chỉ tiêu F1(Yorkshire x F1(Yorkshire x F1(Yorkshire x Móng Cái) Móng Cái) Móng Cái) Thời gian mang thai (ngày) 114,13 ± 0,21 114,0 ± 0,31 114,06 ± 0,45 Số con đẻ ra (con/ổ) 12,35 ± 0,31 12,80 ± 0,41 11,44 ± 0,34 Số con còn sống (con/ổ) 11,68 ± 0,34 12,07 ± 0,50 10,72 ± 0,36 Tỷ lệ sơ sinh sống (%) 94,39 ± 3,48 94,18 ± 2,33 93,93 ± 1,65 Số con để nuôi (con/ổ) 11,29 ± 0,29 11,20 ± 0,38 10,41 ± 0,45 Số con cai sữa (con/ổ) 10,26 ± 0,41 10,40 ± 0,39 9,91 ± 0,42 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%) 91,37 ± 1,33 93,53 ± 2,20 95,69 ± 1,04 Thời gian cai sữa (ngày) 29,45 ± 0,25 29,93 ± 0,31 29,53 ± 0,28 Khối lượng sơ sinh (kg/con) 1,02 ± 0,01 1,07 ± 0,01 1,15 ± 0,01 Khối lượng sơ sinh của ổ (kg/ổ) 12,08 ± 0,56 13,09 ± 0,43 12,06 ± 0,41 Khối lượng cai sữa (kg/con) 6,00 ± 0,06 6,31 ± 0,06 6,16 ± 0,06 Khối lượng cai sữa ổ (kg/ổ) 61,76 ± 1,89 66,07 ±2,79 61,04 ± 1,77 (Đặng Vũ Bình và cs, 2008) Phan Xuân Hảo và cs (2009) cũng đã công bố năng suất sinh sản của 03 lợn nái Landrace, Yorkshire, F1(LY) phối với đực lai PiDu với các chỉ tiêu tương ứng như sau: Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 345,36 ± 1,98; 362,25 ± 1,67; 379,50 ± 1,96; Số con đẻ ra (con/ổ) 11,99 ± 0,15; 11,46 ± 0,16; 11,75 ± 0,15; Số con để nuôi (con/ổ) 11,26 ± 0,10; 10,84 ± 0,12; 11,18 ± 0,10; Số con cai sữa (con/ổ) 11,10a ± 0,10; 10,49b ± 0,12; 10,90a ± 0,10; Khối lượng sơ sinh (kg/ổ) 17,24 ± 0,19; 16,64 ± 0,21; 17,14 ± 0,19; Khối lượng cai sữa (kg/con) 8,42a ± 0,06; 10 8,34a ± 0,04; 8,44a ± 0,03; Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 156,34a ± 0,56; 154,70b ± 0,36; 153,19c ± 0,36; Thời gian phối trở lại (ngày) 9,49a ± 0,53; 8,60a ± 0,30; 7,47b ± 0,35 (Phan Xuân Hảo và cs, 2009).

Theo Nguyễn Văn Thắng, lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với đực Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc) có năng suất sinh sản khá ổn định với các chỉ tiêu tương ứng như sau: số con cai sữa (con/ổ) lần 10,06 ± 0,19; 10,05 ± 0,17; 10,15 ± 0,18; số lứa đẻ (lứa/năm) 2,31 ± 0,02; 2,32 ± 0,02; 2,31 ± 0,02 (Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn, 2010) Có thể thấy rằng, chỉ tiêu về số lợn con cai sữa/nái/năm liên quan đến một loại các chỉ tiêu khác như: số con đẻ ra/lứa, số con cai sữa/ổ, số lứa đẻ/nái/năm, tỷ lệ lên giống, tỷ lệ nái phối giống đạt, số ngày không sản xuất của nái, tỷ lệ hao hụt trước cai sữa. Ngoài ra, năng suất chăn nuôi lợn còn có thể được xác định bằng khối lượng thịt xẻ/nái/năm (kg/nái/năm), số ngày nái không sản xuất/năm. Các chỉ tiêu sinh sản nêu trên trên ít nhiều có liên hệ với nhau và liên quan đến chỉ tiêu tổng hợp (Số lợn con cai sữa/nái/năm). Chỉ tiêu về năng suất chăn nuôi lợn thịt Theo Phan Xuân Hảo và cs (2001), Đặng Vũ Bình và cs (2005), Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006), Đỗ Đức Lực và cs (2008), các chỉ tiêu phản ánh năng suất chăn nuôi lợn thịt tập trung vào 5 chỉ tiêu chính như sau: KLKT (gr) – K.lượng bắt đầu (gr) a) Tăng KL bình quân (g/ng) = Thời gian nuôi (ngày) K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của kỹ thuật sản xuất đến năng suất và hiệu quả kinh tế lợn thịt tại đồng bằng sông Hồng là một nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các phương pháp sản xuất hiện đại lên năng suất và hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn thịt tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Tài liệu này cung cấp những phân tích chi tiết về cách áp dụng kỹ thuật tiên tiến giúp tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp bền vững để phát triển ngành chăn nuôi trong bối cảnh biến đổi khí hậu và thị trường cạnh tranh.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề kinh tế và quản lý trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện vĩnh thạch tỉnh bình định, nghiên cứu này tập trung vào các giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ cung cấp cái nhìn tổng quan về chiến lược phát triển kinh tế địa phương. Để hiểu rõ hơn về quản lý nguồn lực trong nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa nước trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên là một tài liệu hữu ích.

Các tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên sâu mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý trong nông nghiệp.